+++Coperate contact info+++

Monthly Archives: Tháng Chín 2017

Tưới phun mưa cục bộ cho cây cà phê

Tưới phun mưa cục bộ tiết kiệm nước cho cây cà phê tại Di Linh - Lâm đồng

Mô hình tưới phun mưa cục bộ cho cây Cà phê tại Huyện Di Linh – tỉnh Lâm Đồng

Lợi ích:

  • Tiết kiệm nước tưới
  • Có thể kết hợp tưới phân, dinh dưỡng
  • Béc tưới phun mưa cục bộ của Nhà Bè Agri có thể điều chỉnh bán kính tưới xa – gần phù hợp với sự phát triển của cây trồng
  • Có thể kết hợp với đầu nhỏ giọt bù áp để tưới cho cây cà phê ở những vùng đồi đất dốc
  • Dễ dàng tháo dời vệ sinh
  • Không sợ tắc nghẽn
  • Áp suất béc tưới thấp
  • Tiết kiệm điện năng
  • Mỗi lần tưới được phạm vi tưới lớn
  • Tăng năng suất & chất lượng cây cà phê.

Tham khảo thêm bài viết kết hợp tưới tiết kiệm nước và tủ gốc giữ ẩm cho cây cà phê

 

 

Tưới phun mưa cục bộ cho cây cà phê
Tưới phạm vi hẹp khi cây còn nhỏ bằng cách cho quay đầu tưới xuống dưới
Tưới phun mưa cục bộ cho cây cà phê
Tưới phạm vi rộng bằng cách cho quay đầu tưới hướng lên

HỘI CHỢ NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ SIMA-THÁI LAN

 

Được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2015, với chuỗi sản phẩm đáp ứng riêng cho thị trường Đông Nam Á, chỉ sau 2 năm tổ chức, SIMA ASEAN đã thành công và nhận được sự đánh giá cao của giới chuyên môn, có 98% các nhà trưng bày và khách tham quan hài lòng về kết quả làm việc tại triển lãm. Năm 2016, SIMA đã đón tiếp hơn 13.000 khách tham quan đến từ 56 quốc gia. Việt Nam là một trong những nước có số lượng khách tham quan nhiều nhất.

Triển lãm năm nay hứa hẹn sẽ trở nên sôi động và hấp dẫn hơn, mang tới những giải pháp và công nghệ tiên tiến nhất cho ngành công nghiệp châu Á. Dưới sự đồng tổ chức của Bộ nông nghiệp Thái Lan và hỗ trợ từ hơn 20 hiệp hội chuyên ngành, SIMA ASEAN 2017 quy tụ 400 thương hiệu của 23 quốc gia, trưng bày trên diện tích 23.500m2 chia làm 18 lĩnh vực.

Song song với hoạt động trưng bày, nhiều chương trình khác cũng được tổ chức xuyên suốt 3 ngày triển lãm như chuỗi hội nghị, hội thảo chuyên ngành với sự góp mặt của các chuyên gia nông nghiệp hàng đầu Thái Lan và khu vực; chương trình “Nhà mua hàng VIP” (“VIP buyers”) với lịch làm việc B2B thiết kế riêng theo nhu cầu của từng doanh nghiệp tham dự; các buổi tham quan thực địa;…

Ngoài ra, SIMA ASEAN 2017 còn trình bày những công nghệ, sản phẩm mới nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, cập nhật xu hướng phát triển ngành để từng bước hướng tới kỷ nguyên “Nông nghiệp 4.0”.

Bộ phận phát triển thì trường của công ty TNHH Nông  Nghiệp và Thực Phẩm Nhà Bè đã tham gia với tư cách là VIP buyer với mục địch tìm kiếm thêm những sản phẩm tốt đưa về để phục vụ cho như cầu của bà con.

Theo nhận định chủ quan thì trên 50% doanh nghiệp tham gia hội chợ này đến từ Trung Quốc, với rất nhiều các chủng loại mặt hàng phục vụ trong Nông nghiệp. Nước chủ nhà Thái Lan cũng chỉ chiểm một phần khiêm tốn trong các gian hàng của hội chợ, các doanh nghiệp còn lại đến từ Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam (có 2 gian hàng). Các gian hàng từ Châu Âu và các nước phương Tây cũng rất ít.

Các sản phẩm được trưng bày tập trung nhiều vào các thiết bị tưới, các thiết bị hỗ trợ bà con trong việc trồng, chăm sóc và thu hoạch mùa màng.

Xin gửi đến bà con một số hình ảnh trong triển lãm Sima 2017

Robo dùng để phun thuốc cho cây từ trên cao
Các gian hàng Trung Quốc chiếm phần lớn trong hội chợ
Xe tưới tự cuốn khổng lồ của Ý
Các sản phẩm phục vụ cho việc tưới và chăm sóc cây trong gia đình
Một trong những sản phẩm đầu tưới của Đài Loan
2 gian hàng của Việt Nam

KỸ THUẬT ƯƠM GIỐNG, TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CÀ TÍM

Nghiên cứu mới đây cho thấy, thực phẩm rau quả như cà tím có tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe và giúp làm giảm nguy cơ béo phì và tỉ lệ tử vong, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch hơn nữa còn tăng cường sức khỏe mang lại cho bạn làn da săn chắc và mái tóc khỏe mượt một cách tự nhiên.

Ngoài ra cà tím cũng là một loại thực phẩm quen thuộc trong mỗi hộ gia đình, và là một trong những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, rất đáng để bà con đầu tư.

Xin giới thiệu đến bà con một số kinh nghiệm trong việc ươm giống, trồng và chăm sóc loại cây này.

Theo kinh nghiệm của nhiều nhà vườn cho thấy các tỉnh Nam bộ không nên trồng vào các tháng mùa mưa (tháng 5, tháng 6), các tỉnh phía Bắc không nên trồng vào các tháng 12, tháng 1 vì rất dễ bị sâu đục quả gây hại vào thời gian cây cho thu hoạch. Do vậy nên trồng vào vụ đông-xuân có thể trồng từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau và vụ hè-thu trồng từ tháng 4 đến tháng 7.

Gieo ươm cây giống: Do hạt cà có vỏ gỗ cứng tương đối dày nên trước khi gieo phải ngâm nước 24-30 giờ, vớt ra ngâm tiếp trong nước ấm 50 độ C (2 sôi, 3 lạnh, vừa để diệt nấm bệnh, vừa kích thích cho hạt nhanh nẩy mầm) 1 giờ, ủ trong vải ẩm cho nứt nanh rồi đem gieo trên liếp ươm hoặc trong túi bầu. Lượng hạt giống cần gieo để có đủ cây giống trồng cho 1.000 m2 là từ 30-40g. Gieo đều và thưa, cần tưới giữ ẩm cho đất 4-5 lần, tỉa bỏ những chỗ quá dày, những cây mọc yếu. Cây con có 5-6 lá thật, cao 6-8cm, khoẻ mạnh, thân mập đều là nhổ đem trồng ra ruộng.

Làm đất, bón lót, trồng cây:

Chọn các loại đất cát pha, đất thịt nhẹ, giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước, có độ pH từ 6,8-7,2 là thích hợp nhất. Cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại và lên luống mui luyện rộng 1,2m, cao 20-25cm, rãnh rộng 30cm. Lượng phân bón lót cho 1.000 m2 bao gồm: 800kg phân chuồng hoai mục + 30kg supe lân + 5kg phân kali + 50kg tro bếp. Bổ hốc sâu 10-15cm thành 2 hàng trên mặt luống với khoảng cách: Hàng cách hàng 60cm, cây cách cây 70cm (mật độ khoảng 2000-2.500 cây/1.000 m2).Trộn đều các loại phân trên với nhau, bón theo hốc, trộn đều với đất, lấp bằng để 3-4 hôm mới trồng cây. Mùa mưa nên trồng thưa hơn sẽ cho năng suất cao hơn là trồng dày. Kinh nghiệm bà con Hải Dương, Nam Định là có thể trồng xen tỏi tây, hành lá và các loại rau ăn lá ngắn ngày vào giữa 2 hàng cà tím vừa tăng thêm thu nhập vừa hạn chế được cỏ dại trong giai đoạn đầu.

Chăm sóc:

Bón thúc lần 1 (10 ngày sau trồng): 5-6kg phân urê, 3-4kg phân KCl, 20-25kg khô dầu hoặc xác mắm;

lần 2 (25-30 ngày sau trồng): 7-8kg urê, 4-5kg KCl;

lần 3 (45-50 ngày sâu trồng): 8-10kg urê, 5-6kg KCl, 25-30kg bánh khô dầu hoặc xác mắm.

Sau khi thu hoạch lứa quả thứ 2 nên bón thúc thêm 5kg urê, 15-20 kg phân chuồng hoai mục hoặc bã mắm, khô dầu cho cà sai quả và có thể thu được nhiều lứa. Chú ý kết hợp làm cỏ, vun gốc cho cà vào các đợt bón thúc.

Cà Tím là cây ưa ẩm, nhưng không chịu được úng nên việc cung cấp nước tưới đúng và đủ rất cẩn thiết với loại cây này

Thường xuyên tưới đủ ẩm cho cà sinh trưởng, phát triển tốt, đặc biệt là thời kỳ ra hoa, nuôi quả. Có thể dẫn nước ngập 2/3 rãnh luống cho nước ngấm vào mặt luống khoảng 2-3 giờ rồi tháo cạn nước đi. Không để mặt luống bị khô, thiếu nước cà sẽ kém ra hoa, năng suất kém, trái nhỏ.

Để tránh tình trạng đất quá khô hoặc quá nhiều nước bà con có thể sử dụng các phương pháp tưới hiện đại, đang được phổ biến và phù hợp với cây cà tím đó là tưới nhỏ giọt, dùng các đầu tưới nhỏ giọt hoặc sử dụng dây tưới nhỏ giọt trải dọc theo luống có lưu lượng nước phù hợp với nhu cầu của cây  trồng.

Tỉa nhánh, cắm giàn: Khi cây bắt đầu ra hoa nên tỉa bỏ bớt các cành nhánh dưới chùm hoa thứ nhất cho gốc được thông thoáng. Khi cà ra đợt hoa thứ 2 thì bấm ngọn, hãm cành hạn chế chiều cao để cho cà ra nhiều cành nhánh quả. Khi cà bắt đầu phân nhánh thì làm giàn bằng tre, nứa cho cà khỏi đổ.

– Chú ý kiểm tra sâu bệnh thường xuyên để có biện pháp phòng trị kịp thời. Các đối tượng gây hại chính là sâu xám, sâu ăn lá, bọ rùa 28 chấm, nhện đỏ, rệp… Dùng các loại thuốc trừ sâu như Ofatox, Dipterex, Regent… để phun trừ. Hạn chế độ ẩm trong luống, tránh để bị úng ngập nhằm tránh các bệnh hại do nấm và vi khuẩn như lở cổ rễ, thối gốc, chết ẻo, chết nhát… Có thể sử dụng các loại thuốc trừ nấm như Validacin, Score, Topsin M, Ridomil, Aliette… để phòng trừ ngay từ khi mới có triệu chứng ban đầu.

-Thu hoạch: Thu hái khi quả đã lớn đẫy, căng đều, vỏ bắt đầu chuyển từ màu tím sang tím nhạt. Cách 2-3 ngày thu chọn một lần, không để cà quá già kém chất lượng.

Để giống: Chọn những quả lớn đều, không sâu bệnh ở lứa quả thứ 2, thứ 3 để lại trên cây cho chín già làm giống. Thu về để thêm 1 tuần nữa cho chín hoàn toàn rồi mới bổ lấy hạt rửa sạch, phơi nơi thoáng mát cho khô hẳn để làm giống cho vụ sau

TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY MÍA

Cây mía và nghề làm mật, đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa, nhưng công nghiệp mía đường mới được bắt đầu từ thế kỷ thứ XX. Tuy nhiên vùng nguyên liệu quy mô nhỏ bé, phân tán, chưa được đầu tư tương xứng với yêu cầu sản xuất công nghiệp. Chính vì vậy việc phát triển mía theo hướng thâm canh để đạt năng suất đường cao nhất trên một đơn vị diện tích là vấn đề thiết thực và đúng đắn. Để đạt được điều đó cần phải có biện pháp kỹ thuật tổng hợp từ làm đất, chọn giống, trồng, bón phân, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

– Thời vụ: thời vụ trồng mía thường vào đầu và cuối mùa mưa. Vụ đầu mùa mưa trồng trong tháng 4-5 để sau khi mía nảy mầm sẽ có đủ nước cho mía sinh trưởng, phát triển. Cuối mùa mưa nên trồng trong tháng 9 -11 tùy theo vùng kết thúc sớm hay muộn. Vụ trồng này giúp mía kết thúc nảy mầm bắt đầu đẻ nhánh khi sang mùa khô và chịu đựng được khô hạn để đầu mùa mưa sẽ phát triển nhanh.

– Đất: mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất xám đến đất sét nặng. Riêng đối với một số loại đất như: đất nhiều cát, ít chất mùn, ít giữ nước – phân, dẽ chặt; Đất chua, nhiều phèn (sắt và nhôm); Đất mất chất hữu cơ, đất bị chai do tập quán đốt lá mía sau thu hoạch, ta phải tiến hành cải tạo bằng cách bón phân chuồng (trâu, bò),các loại tro dừa, tro rơm, tro trấu; Bón vôi, Đôlômít để hạ phèn hay bón các loại phân lân có tính kiềm như lân nung chảy, lân cải tạo đất. Có thể luân canh hoặc trồng xen canh cây họ đậu để làm đất tốt hơn.

– Làm đất: Tiến hành vệ sinh đồng ruộng để diệt trừ cỏ dại, mầm mống sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp thông thoáng. Cày đất là khâu quan trọng giúp bộ rễ mía ăn sâu, chịu hạn, chống đổ và tăng khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây. Cày lần đầu cần sâu khoảng 40 – 50 cm, bừa kỹ, dọn sạch cỏ rác. Bón 1 – 1,5 tấn vôi bột/ha trước khi bừa lần cuối.Khoảng cách hàng trồng tùy theo điều kiện chăm sóc. Nếu xới bằng máy khoảng cách 1 – 1,2 m, nếu chăm sóc thủ công có thể trồng dày hơn khoảng 0,8 – 1 m. Đào hộc: rộng 20 – 30 cm, sâu 20 – 30 cm. Bón lót toàn bộ phân nền hữu cơ, phân lân và thuốc Basudin trước khi đặt hom 1 – 2 ngày.

– Chuẩn bị hom mía: Giống mía có vai trò rất quan trọng trong thâm canh mía. Phẩm chất hom giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất mía. Nếu hom giống chất lượng kém thì các biện pháp kỹ thuật khác cũng tác động không đáng kể đến năng suất. Để có năng suất đường cao cần chọn những giống có chữ đường cao, năng suất cao như: ROC 25, ROC 27, ROC 16, MEX…Chọn hom ta nên chọn hom không sâu bệnh, không lẫn giống, không xây xát, không quá già và cũng không quá non (tốt nhất là từ 6 -8 tháng tuổi). Hom mía phải có từ 2-3 mầm tốt. Ngâm hom trong nước 8-24 giờ đối với giống nảy mầm chậm. Tiến hành chặt mỗi hom hai mắt mầm, chặt ngang giữa lóng, không chặt sát mầm. Hom chặt xong đem trồng ngay là tốt nhất. Một ha cần từ 4 – 6 tấn hom giống, cũng có thể trồng từ 8 – 10 tấn/ha tùy theo loại giống và chất lượng giống.

– Đặt hom: giống chuẩn bị xong là có thể đặt ngay. Hom đặt thành một hàng giữa rãnh mía, hai hom cách nhau từ 10 – 20 cm (tùy theo giống). Đối với nền đất ẩm khi đặt hom nên ấn nhẹ cho lún xuống nửa thân hom, để giữ ẩm cho mầm và rễ dễ phát triển. Ở nền đất khô, hom đặt xuống phải lấp một lớp đất mỏng để cố định hom và giữ ẩm.

– Xen canh cải tạo đất mía: Bốn tháng đầu khi mới trồng hoặc chặt mía, giữa 2 hàng còn trống nên trồng xen đậu vừa tăng thu nhập vừa nâng cao năng suất mía.

– Chăm sóc: sau khi trồng 1 – 1,5 tháng tuổi nếu phát hiện có chết hom (dài hơn 50cm) nên tiến hành trồng giặm để đảm bảo mật độ bên cạnh đó nên làm sạch cỏ ở giai đoạn cây con để cỏ không cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với mía. Thực hiện kết hợp với 2 lần bón phân để vô chân cho mía.

+ Đánh lá mía: có thể đánh lá 3 lần cho mía tương ứng lúc mía khoảng 3, 6, 9 tháng tuổi (lúc này mía chuẩn bị thu hoạch).

Vườn mía sử dụng sản phẩm dây tưới nhỏ giọt trải dọc theo luống của hãng Rivulis. Sản phẩm do Nhabeagri cung cấp.

+ Tưới nước: Bình quân trong vụ mía thường tưới từ 15-20 lần.

* Thời kỳ mía nảy mầm, đẻ nhánh: tưới 4 lần/ tháng.

* Thời kỳ đẻ nhánh làm lóng: 2-3 lần/tháng.

* Mía làm lóng: 1-2 lần/tháng.

Để đảm bảo việc tưới nước đúng thời điểm, liều lượng bà con có thể sử dụng hình thức tưới nhỏ giọt trải dọc theo luống, tùy thuộc vào khoảng cách giữa các hom mía để chọn dây tưới cho phù hợp. Sử dụng các hình thức tưới này sẽ giúp bà con tiết kiệm được lượng nước tưới, kiểm soát được thời gian tưới cũng như định lượng chính xác lượng nước cho từng thời kỳ của cây mía.

* Mía sắp thu hoạch phải bỏ nước từ 20 ngày trở lên.

Lưu ý: Đất trồng mía không được để nước ngập úng, phải thoát nước nhanh không để đọng nước vào mùa mưa. Sau khi trồng 10-15 ngày nếu gặp mưa nên xới phá váng.

– Phòng trừ sâu bệnh: bà con nên rải Basudin với liều lượng 20 kg/ha vào rãnh mía trước khi đặt hom. Chú ý thường xuyên thăm đồng để chặt và tiêu hủy các cây mía bị sâu bệnh tấn công để tránh lây lan. Đối với đất mới khai hoang hoặc có mối dùng 20-30Kg thuốc Diaphos, Padan để rải. Một số loại sâu bệnh như: sâu đục thân, rệp có thể dùng Diaphos, Padan, Supracide, Trebon, Bascide xịt, rải vào gốc mía. Riêng trường hợp cây bị nhiễm bệnh than nên đưa cây ra khỏi ruộng và đốt để tiêu hủy mầm bệnh. Ngoài ra, bà con có thể tiến hành bóc lá để hạn chế sâu bệnh, rệp, chuột và hạn chế ra rễ trên thân. Một số sâu bệnh chính thường gặp như: bệnh thối đỏ, bệnh than đen, sâu đục thân, sâu hại gốc, rệp trắng…

– Thu hoạch: tùy từng giống mía ta trồng mà xác định được giai đoạn chín của mía. Quan sát màu da thân mía trở nên bóng, sậm, ít phấn, lá khô nhiều, độ ngọt giữa gốc và ngọn không chênh lệch là thu hoạch được. Dùng dao thật bén đốn sát gốc tất cả các cây trên hàng mía, để vụ sau mía tái sinh đều hơn. Thu hoạch đến đâu vận chuyển đến đó, không nên để lâu quá hai ngày lượng đường trong mía sẽ giảm.
(ST)

Lõi lọc đĩa và lọc màng hệ thống tưới nhỏ giọt

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt (phần 2)

Xem phần 1: Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Nhà Bè Agri xin tiếp tục đưa ra một số chỉ tiêu quan trọng quyết định đến việc chọn thiết bị lọc cho phù hợp với nhu cầu tưới của quý bà con.

Ở phần trước chúng tôi đã đề cặp đến 04 chỉ tiêu gồm: 1. Cỡ lọc; 2. Loại lọc; 3. Công suất lọc; 4. Độ lọc tinh khiết.

Ở phần 2 này chúng tôi xin tiếp tục đưa ra thêm 04 chỉ tiêu khác, xin bà con xem phần bên dưới.

5. Chất liệu, uy tín thương hiệu sản xuất

Lọc là thành phần được coi là quan trọng thứ hai sau thiết bị tưới (thường là dây nhỏ giọt hoặc đầu nhỏ giọt). Một hệ thống có thiết bị tưới tốt, nhưng nếu chúng ta đầu tư không hiệu quả vào lọc, khi đó toàn hệ thống tưới sẽ bị ảnh hưởng, hoặc là cặn rác sẽ thâm nhập vào thiết bị tưới gây tắc nghẽn; hoặc lọc không đủ lưu lượng nước tưới; hoặc ảnh hưởng đến độ bền của lọc: vỡ lọc, lọc bị rò rỉ….

Hãy chọn các hãng sản xuất lọc uy tín như: Lọc Seowon, Rivulis, Azud, Aytok, Netafim…

6. Thiết diện lõi lọc

Lõi lọc đĩa và lọc màng hệ thống tưới nhỏ giọt
Thiết diện lõi lọc là phần diện tích của hình trụ lõi lọc tính theo đơn vị cm2

Đây là một yếu tố rất quan trọng trong các thiết bị lọc, tuy nhiên nhiều nhà cung cấp không nêu, không đề cặp đến. Nên nhiều người mua không thể hình dung được hết về cỡ của một thiết bị lọc.

Ví dụ: cùng 1 lọc cỡ 2” (ren 60mm) nhưng đôi khi thiết diện lõi lọc khác nhau rất nhiều. Giả sử cùng so sánh 2 chiếc lọc 2” của Azud: Lọc đĩa Azud Modular 100 2″ (ren 60mm)Lọc đĩa Azud Model AGL 2″ (ren 60mm), chúng ta thấy loại Modular 100 có thiết diện lõi lọc chỉ 525cm2 trong khi đó Model AGL là 1050cm2 (lớn gấp đôi).

Do đó, nếu người bán không nói rõ, và bà con không tìm hiểu, chúng ta chỉ đơn giản nghĩ rằng hai lọc này cũng có cỡ 2” (60mm). Nhưng thực tế thì hai lọc này có độ lớn/bé gấp đôi nhau.

Nếu hai thiết bi lọc có cùng lưu lượng, cùng cỡ ren, cùng giá tiền, hãy chọn lọc có thiết diện lõi lọc lớn hơn.

Lõi lọc lớn: giúp tăng lưu lượng lọc; kéo dài thời gian cần thiết phải vệ sinh lọc (tần suất vệ sinh thưa hơn); giảm tốn hao áp suất, từ đó tiết kiệm nhiều chi phí hơn cho người dùng.

7. Kích thước lọc, cân nặng của lọc

Bên cạnh Thiết diện lỗi lọc, thì kích thước của lọc cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Kích thước lớn giúp: tăng công suất, lưu lượng nước lọc được; giẩm tốn hao áp suất.

Kích thước thường được xác định bởi chiều cao tổng thể x bề rộng bầu lọc.

8. Tổn hao áp suất

Khi nước đi qua lọc, sẽ có một phần áp suất bị tổn hao, thông thường tổn hao trong điều kiện tiêu chuẩn (nước sạch, hoạt động ở lưu lượng tối đa) sẽ từ 0.1 đến 0.3 bar.

Áp suất sẽ tăng lên khi: Lọc bị dơ, có nhiều cặn bẩn bám trên thành lõi lọc (chúng ta cần vệ sinh thường xuyên); tăng lưu lượng tưới.

Áp suất bị tổn hao tỉ lệ thuận với lưu lượng nước lọc. Do đó để giảm tổn hao áp suất, chúng ta cần mua lọc lớn hơn một chút so với lưu lượng nước cần phải lọc. Ví dụ nếu hệ thống tưới 15m3/h thì chúng ta mua lọc 25m3/h

Lọc đĩa hệ thống tưới nhỏ giọt Azud 2 inch (60mm) Model AGL

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt (phần 1)

Kính gửi quý bà con.

Trong hệ thống tưới nhỏ giọt, bộ phận lọc đóng vai trò vô cùng quan trọng. Lọc tốt – ít tắc nghẽn – hiệu quả cao, và ngược lại. Khi lên google tìm kiếm những cụm từ liên quan tới lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt, kết quả sẽ là hàng loạt các thương hiệu, nhà cung cấp, kích cỡ, và giá tiền…

Để giúp bà con dễ dàng tìm được thiết bị lọc sử dụng đúng mục đích, không lãng phí, Nhà Bè Agri xin đưa ra một số chỉ tiêu quan trọng và phổ biến đề mọi người có thể dễ dàng chọn mua.

Một số chỉ tiêu quan trọng

  1. Cỡ lọc:
Chọn cỡ lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt phù hợp
Ở hình trên, hai lọc cùng cỡ 2″ (60mm) tuy nhiên lọc trên có hai lõi lọc và công suất có thể gấp đôi lọc dưới, do lọc dưới chỉ có 1 lõi

Cỡ lọc thường được các hãng sản xuất và người dân quy ước là cỡ ren của đầu vào và đầu ra. Có các cỡ lọc phổ biến như lọc 1” (cỡ ren 34mm), lọc 2” (cỡ ren 60mm), 3” (cỡ ren 90mm)…

Đây là chỉ số đầu tiên mỗi khi người mua lọc thường nghĩ tới, nó cũng thường được mặc định công suất (lưu lượng) lọc cao hay thấp phụ thuộc vào cỡ lọc. Hai chỉ tiêu  cỡ lọc và lưu lượng thường tỉ lệ thuận với nhau.

Về cỡ lọc, ngoài kích thước của ren đấu nối với nguồn nước, bà con cần đặc biệt quan tâm hơn tới thiết diện bề mặt lõi lọc (đơn vị thường tính là cm2) và thể tích buồng lọc (phụ thuộc vào đường kính của bầu lọc và chiều cao bầu lọc). Thiết diện lỗi lọc và thể tích buồng lọc lớn thường giúp cho lọc được nhiều nước hơn, ít phải vệ sinh hơn, và tổn hao áp suất thấp hơn;

Cỡ lọc phổ biến hiện nay trên thị trường gồm:

  1. Loại lọc: Lọc đĩa hay lọc màng

Một trong những yếu tố quan trọng, thường liên quan tới chất lượng, độ bền và chi phí của một thiết bị lọc chính là loại lọc. Thường có hai loại là lọc đĩa và lọc màng. Tham khảo thêm bài viết nói về khác biệt giữa lọc đĩa và lọc màng.

  1. Công suất lọc:

Công suất lọc là yếu tố rất quan trọng, nó thể hiện rằng thiết bị lọc đó lọc được bao nhiêu m3 nước trong một giờ.

Bà con lưu ý: khi mua lọc yêu cầu nhà cung cấp cho xem thông số kỹ thuật gốc của hãng Sản xuất. Và thông thường chỉ số công suất lọc thường được hiểu là công suất lọc tối đa. Nếu tăng quá công suất này sẽ gây tổn thất áp lớn, đôi khi làm hư, vỡ lọc.

Thông thường, các loại lọc đĩa cỡ 2” (ren 60mm) thường có công suất lọc 25m3/h.

Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần phải hiểu rõ: công suất ghi trên thông số kỹ thuật thường là công suất tối đa (max) và trong điều kiện nước tiêu chuẩn.

Công suất lọc thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cỡ lọc, lọc đĩa hay lọc màng, nước ít rác hay nhiều rác. Đặc biệt người dùng cần lưu tâm đến thiết diện mặt lõi lọc và thể tích buồng lọc. Ba chỉ tiêu cỡ lọc, thiết diện lõi lọc, thể tích buồng lọc tỉ lệ thuận với lưu lượng, các chỉ số này càng lớn lưu lượng càng cao, đồng thời giúp kéo dài thời gian vệ sinh lọc, hạn chế hiện tượng mất áp suát.

  1. Độ lọc tinh khiết

Độ lọc tinh khiết của một thiết bị lọc thường được thể hiện bằng đơn vị mesh hay micron.

Đơn vị thể hiện độ lộc tinh ở VN thường áp dụng là hệ đơn vị Mesh (US Mesh), nó thể hiện tổng số lỗ lọc trên một chiều dài đơn vị 1 inch.

Độ lộc tinh phổ biến nhất là 120 mesh (120 lỗ lọc trên chiều dài 1 inch), và độ lọc tinh 150 mesh.

Khi một lọc có cùng các chỉ tiêu về kích thước, lọc càng tinh thì lưu lượng càng thấp, tổn hao áp suất càng nhiều bởi kích thước mắt lọc khi đó nhỏ hơn.

Quan trọng: tham khảo thêm vài viết: Độ lọc tinh của lọc. Phân biệt đơn vị Micron & Mesh.

Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)