xử lý tắc nghẽn trong hệ thống tưới

Đầu tưới nhỏ giọt Supetif cho cây ăn trái, cây công nghiệp

Bảo trì và xử lý tắc nghẽn trong hệ thống tưới nhỏ giọt bằng Clo

Bảo trì hệ thống tưới và xử lý tắc nghẽn bằng dung dịch Clo

Clo là một chất diệt khuẩn được sử dụng để kiểm soát các vấn đề liên quan đến tảo, đóng cặn của các hạt hữu cơ, cặn nước và cặn khuẩn .

Clo có nguồn gốc hình thành từ 3 dạng: Nước Javen (NaOCl), chất khử trùng Clorin (CaClO)2, hoặc khí Clo (Cl). Hai dạng đầu tiên là dễ sử dụng nhất.

  1. Tính toán thời gian tưới dung dịch:

Nhằm xác định khoảng thời gian tưới cần thiết để dung dịch chảy đến điểm xa nhất trong hệ thống tưới, hãy tính khoảng cách từ điểm phun tới điểm biên xa nhất, ví dụ: 600 m. Giả sử vận tốc nước trung bình là 1 m / 3 giây.

Thời gian cần thiết để dung dịch di chuyển được 600m:

600m x 3 giây = 1800 giây (30 phút)

Do đó, thời gian phun thuốc tối thiểu là 30 phút.

Một cách rất chính xác để xác định thời gian dung dịch chảy đến cuối hệ thống là hòa một mẫu thuốc nhuộm theo dòng nước sau khi ổn định áp suất hệ thống. Đo thời gian từ khi bắt đầu đến khi dung dịch màu đạt đến điểm biên xa nhất trong hệ thống để xử lý.

Nếu bạn muốn chạy dung dịch clo cho mỗi lần tưới xử lý tối thiểu 5 phút, thì chỉ cần cộng thêm 5 phút vào thời gian phun đã được tính toán ở trên.

  1. Tính toán hàm lượng Clo cần phun:

Kiểm tra lưu lượng của hệ thống, nếu có thể hãy sử dụng đồng hồ đo lưu lượng. Với ví dụ này, giả sử lưu lượng là 31.000l/ h hay 31m3/ h, tỷ lệ mong muốn của clo là 15 ppm và nồng độ của clo là 12,5% hoặc 125 ml/ l

Ghi chú: 1 gram hoặc 1 mili lít trong 1 mét khối = 1 ppm

Do đó 15g clo tinh khiết trong 1 m3 nước = 15 ppm Clo.

Lưu lượng tưới ml/giờ = (tỷ lệ ppm mong muôn x lưu lượng m3/giờ) / Nồng độ %

= (15 x 31) / 0.125

= 3720 ml/giờ or 3.72 lít/giờ

  1. Tính toán tổng lượng Clo cần thiết:

Thời gian phun tối thiếu = 30 phút

Tỷ lệ phun Clo: 3.72 l/giờ

Hàm lượng Clo cần thiết: (30 x 3.72) / 60 phút = 1.86 l/giờ

Bảo trì hệ thống tưới bằng axit

Bảo trì và xử lý tắc nghẽn trong hệ thống tưới nhỏ giọt bằng axit

Bảo trì hệ thống tưới nhỏ giọt bằng dung dịch axit

Axit được sử dụng để làm sạch đường ống và các khoáng chất tích tụ trong hệ thống theo thời gian. Những khoáng chất này có thể đã kết tủa tự nhiên từ nước hoặc bằng cách sử dụng các hóa chất không tương thích hoặc phân bón. Việc xử lý axit cũng có thể được sử dụng để cải thiện các đặc tính lý hoá của đất.

Để xử lý axit hữu hiệu, độ pH trong nước cần được giảm xuống mức giữa 2 và 3. Tại độ pH này, dung dịch có thể giải quyết tích tụ hiệu quả. Tuy nhiên, phải cẩn thận để tránh rễ bị tàn phá bởi axit.

Trong các loại cây trồng có giá trị cao, các quy trình sau đây sẽ giảm đáng kể thiệt hại rễ:

  • Tưới đầy nước cho cây trồng. Điều này sẽ cho phép pha loãng ngay lập tức khi bất kỳ axit nào đi vào vùng gốc.
  • Tính chính xác thời gian tưới cần thiết.
  • Tắt hệ thống sau khi tưới, ngâm dung dịch axit trong đường ống trong ít nhất 1 giờ, tốt hơn là 5 giờ hoặc lâu hơn.
  • Vệ sinh hệ thống kỹ lưỡng sau khi axit đã ở trong hệ thống trong một khoảng thời gian.
  • Mặc dù không cần thiết, nhưng bạn có thể tưới them 1-2 tiếng sau khi xúc rửa ống để pha loãng phần axit có thể còn tồn dư trong đất.

Biện pháp phòng ngừa – an toàn sử dụng

Axit nguy hiểm và rất độc. Điều quan trọng là phải đọc kỹ và làm theo tất cả các hướng dẫn. Đảm bảo rằng luôn có quần áo bảo vệ, thiết bị thở và kính bảo hộ thích hợp khi xử lý axit.

Hiện tượng ăn mòn của Axit

Axit ăn mòn sắt và một số sản phẩm kim loại khác. PVC và polyethylene có tính kháng các tính ăn mòn của axit. Để tránh bất kỳ thiệt hại nào từ axit còn lại trong hệ thống sau khi xử lý, duy trì dòng chảy liên tục của nước sau khi xử lý để đưa axit ra khỏi hệ thống.

Các loại Axit có thể sử dụng:

  • HCl
  • H2SO4
  • H3PO4

Tính toán lượng axit cần dùng trong việc bảo trì hệ thống tưới nhỏ giọt

  1. Tính toán thời gian phun:

Nhằm xác định khoảng thời gian tưới cần thiết để dung dịch chảy đến điểm xa nhất trong hệ thống tưới, hãy tính khoảng cách từ điểm phun tới điểm biên xa nhất, ví dụ: 600 m. Giả sử vận tốc nước trung bình là 1 m / 3 giây.

Thời gian cần thiết để dung dịch di chuyển được 600m:

600m x 3 giây = 1800 giây (30 phút)

Do đó, thời gian phun thuốc tối thiểu là 30 phút.

Một cách rất chính xác để xác định thời gian dung dịch chảy đến cuối hệ thống là hòa một mẫu thuốc nhuộm theo dòng nước sau khi ổn định áp suất hệ thống. Đo thời gian từ khi bắt đầu đến khi dung dịch màu đạt đến điểm biên xa nhất trong hệ thống để xử lý.

Nếu bạn muốn chạy dung dịch axit cho mỗi lần phun tối thiểu 5 phút, thì chỉ cần cộng thêm 5 phút vào thời gian phun đã được tính toán ở trên.

 

  1. Hiệu chỉnh hàm lượng axit cho tưới tiêu

Lượng axit cần thiết để giảm độ pH, (ví dụ pH = 2) có thể khác nhau tùy thuộc vào lượng muối hòa tan trong nước. Do sự khác nhau về chất lượng nước nên mỗi nguồn nước phải được điều chỉnh hàm lượng axit riêng.

Thí dụ:

  • Độ pH mong muốn là 2
  • pH nguồn nước cấp là 7.5
  • Đổ 200 L nước sạch từ nguồn nước
  • Đo pH (trong ví dụ này 7.5)
  • Thêm axit với lượng nhỏ được đo và khuấy cho đến khi đạt tới độ pH mong muốn là 2
  • Trong ví dụ này là 120 ml H3PO4

Có nghĩa là thêm 120 ml cho 200l hoặc 600 ml cho 1m3  nước để mang lại độ pH xuống còn 2.

 

  1. Tính toán tỷ lệ axit

Kiểm tra lưu lượng của hệ thống; Nếu có thể sử dụng đồng hồ đo lưu lượng. Cho ví dụ trên, giả sử tốc độ dòng chảy là 31 000 L/giờ = 31 m3 / giờ

  • Thời gian phun = 30 phút
  • Lượng axit cần thiết để giảm pH tròng nước bằng 2 là 600 ml / m3

 

Lượng axit cần thiết :

= Tỷ lệ axit (ml/m3) x Lưu lượng dòng chảy (m3)

= 600 x 31

= 18.600 ml = 18.6l

 

Lượng axit cần thiết để phun trong 30 phút :

= (Lượng axit cần thiết (lít) x Thời gian phun (phút)) / 60 phút

= (18.6 x 30) / 60

= 9.3 lít