Công thức chung, Công thức phổ biến

Tính toán vận tốc nước và đường kính ống tối ưu trong hệ thống tưới

Tính toán chọn cỡ ống tối ưu trong hệ thống tưới

Tính toán cỡ ống – vận tốc nước trong ống

Công thức tính vận tốc nước dùng để tính toán tương quan giữa đường kính ống (đường kính trong của ống – Inside diameter ID) và vận tốc nước chảy trong ống.

Các đại lượng cơ bản:

  • Cỡ ống
  • Lưu lượng nước qua đường ống
  • Chiều dài ống
  • Vận tốc nước
  • Tổng tổn hao áp suất qua một đoạn ống
  • Tương quan cơ bản: khi lưu lượng nước đi qua một đoạn ống cố định, đường kính ống lớn thì vận tốc nước nhỏ và ngược lại khi đó tổn hao áp suất cũng nhỏ và ngược lại (Vận tốc và tổn hao áp suất tỉ lệ thuận).

[su_note]Lưu ý quan trọng: Trong các hệ thống tưới tiêu, vận tốc nước thường được quy ước không nên quá 1.5 m/giây. Khi vận tốc nước quá lớn, sẽ dẫn đến tổn hao áp suất lớn.[/su_note]

Định nghĩa cỡ ống nước

Qui ước về cỡ ống:

ID: Đường kính trong của ống (Inside diameter)

OD: Đường kính ngoài của ống (outside diameter)

WT: Độ dày thành ống (Wall thickness)

  1. Tính toán vận tốc nước trong đường ống

Lưu lượng nước chảy trong thành ống:
Đường kính trong của ống:
Vận tốc nước:
mét / giây

2. Tính đường kính ống bên trong tối thiểu của hệ thống tưới (vận tốc dưới 1.5 mét/giây)

Công thức giản đơn chỉ gồm tương quan giữa Lưu lượng nước chảy qua thành ống và cỡ ống. Hai đại lượng này tỉ lệ thuận.

Áp dụng cho hệ thống tưới giản đơn.

Đường kính ngoài sẽ bằng (=) đường kính trong + 2 lần độ dày thành ống.

(Tra bảng tính sẵn – có kèm theo chỉ số tổn hao áp suất trên 100m ống).

Chú thích: Đường kính ống (đường kính trong - ID) tối thiểu được chọn là cỡ đường ống để đảm bảo một khối lượng nước cho trước chạy trong thành ống với vận tốc gợi ý dưới 1.5m/giây
Lưu lượng:
Đường kính ống tối thiểu:

3. Công thức tính cỡ ống (Đường kính trong – ID) trong tương quan với chiều dài đường ống và giới hạn tổn hao áp suất cho phép.

Sử dụng công thức này để tính đường kính trong tối thiểu của ống dựa trên lưu lượng, chiều dài ống, và tổn thất áp suất tối đa cho phép.

Thường áp dụng ở những dự án tưới quy mô lớn, phức tạp cần độ chính xác cao trong tương quan của nhiều yếu tố.

Công thức này có phần khác biệt với Công thức tính toán đường ống tối ưu tối thiểu giản đơn ở trên khi có thêm giới hạn về chiều dài đường ống và giới hạn tổn hao áp suất. Ở công thức tính đường ống tối ưu tối thiểu chỉ đơn thuần dựa vào lưu lượng nước qua ống.

Thông số 1: Tổng lưu lượng trong ống (m3/giờ, lít/giây…)
Thông số 2: Chiều dài ống (m)
Thông số 3: Chất liệu ống (Plastic)
Thông số 4: Tốn thất áp suất tối đa cho phép (bar, kPa, PSI…)
Kết quả trả về: Đường kính trong tối thiểu của ống (mm)

Lưu lượng nước chảy trong thành ống:
Chiều dài đường ống:
Chất liệu đường ống:
Tổn hao áp suất tối đa cho phép:
Cỡ ống tối thiểu:
Tóm tắt
Mô tả
Công thức tính toán vận tốc nước và đường kính ống giúp chúng ta chọn cỡ ống tối ưu đảm bảo không lớn quá gây lãng phí nhưng không nhỏ quá gây mất áp nhiều.

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *