+++Coperate contact info+++

Hướng dẫn lắp đặt

Dây tưới nhỏ giọt T-tape Israel

Hệ thống tưới nhỏ giọt sử dụng ống tưới T-tape (hãng Rivulis - Israel)

 

Hệ thống tưới nhỏ giọt dọc luống bằng dây T-tapeI. Giới thiệu tính năng nổi bật của dây tưới nhỏ giọt T-tape.

Dây tưới nhỏ giọt trải dọc luống T-tape, được sản xuất bởi hãng Rivulis Israel. Được đánh giá là sản phẩm cao cấp hàng đầu trên thị trường.

Khác biệt hoàn toàn so với các loại dây nhỏ giọt phổ thông khác, T-tape được nghiên cứu và phát triển để loại bỏ những nhược điểm mà một Hệ thống tưới nhỏ giọt hay gặp phải như: hay tắc nghẹt; chi phí tăng khi khoảng cách lỗ mau hơn; ống chắc chắn và bền bỉ hơn; nhiều cỡ ống lớn để đáp ứng những dự án tưới lên tới hàng chục hàng trăm ha …

Cụ thể:

  1. Khả năng chống tắc nghẽn vượt trội

Để hạn chế tắc nghẹt ống tưới, T-tape đã xử lý hai vấn đề cơ bản về mặt kỹ thuật đó là –

  • thiết kế rất nhiều đầu lọc nhỏ chạy dọc ống, khi đó trong trường hợp có cặn rác hoặc bùn non trong ống, các vật thể này sẽ được giữ lại bởi hàng trăm đầu lọc nhỏ này trước khi chúng tiếp cận đến lỗ thoát nước
  • Thay vì khoét lỗ nhỏ giọt bằng lazer (thường có hình dạng lỗ tròn), dây tưới T-tape sử dụng dao rạch lỗ. Khe rạch nhỏ này sẽ khép lại khi tắt bơm, và không cho đất, cát hút vào bên trong ống

2. Với thiết kế đặc biệt, chi phí không thay đổi khi thay đổi khoảng cách lỗ nhỏ giọt

T-tape có chi phí sản xuất và giá bán không đổi khi khách hàng yêu cầu một khoảng cách lỗ nhỏ giọt mau hơn: giá bán các loại khoảng cách 10cm – 20cm – 30cm… không đổi, từ đó đảm bảo khả năng tưới đồng đều hơn tùy theo yêu cầu của khách hàng mà không cần bận tâm tới chi phí.

3. Ngoài chất liệu nhựa cao cấp, ống tưới có một hàng gân dày dọc ống, đảm bảo ống chắc chắn và ít bị đứt hơn khi thu cuốn sau mỗi mùa vụ

4. Đa dạng về cỡ ống, nhắm đáp ứng tốt hơn các quy mô đồng ruộng

Không chỉ sản xuất cỡ ống phổ biến 17mm; T-tape còn sản xuất các cỡ ống lớn hơn như 22mm, 29mm, 35mm.

Đường kính T-Tape càng cao cho phép chiều dài mỗi hàng ống tưới càng dài, và để cho bạn có sự linh hoạt tối đa, T-Tape có 4 loại với 4 đường kính khác nhau.

Dòng 500 (16mm) và 700 (22mm) là các sản phẩm thông dụng nhất cho rau, dưa hấu, dâu tây và cây trồng theo luống.

Dòng 700 và 900 (29mm) là một sản phẩm tuyệt vời cho các dãy rau dài hơn và các luống cây trồng như mía, dứa.

Lựa chọn dòng 1100 (35mm) khi bạn cần tưới cho một hàng luống rất dài như mía hoặc bông

Quý khách có thể tham khảo thêm các tính năng và thông số kỹ thuật của T-tape tại đây.

Link chi tiết từng sản phẩm T-tape

II. Hệ thống tưới nhỏ giọt sử dụng ống nhỏ giọt T-tape

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho các loại rau màu

Day-tuoi-nho-giot-T-tape-cho-rau-mauHầu hết các loại rau màu, rau ăn lá, ăn trái và lấy củ đều có thể sử dụng dây tưới nhỏ giọt T-tape

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho các loại hoa như hoa cúc, hoa ly, hoa đồng tiền

Tương tự, các loại Hoa trồng ngoài trời hoặc trong nhà kính cũng có thể sử dụng phương pháp tưới nhỏ giọt, và sử dụng dây T-tape.

Tưới hoa hồng bằng dây tưới nhỏ giọt
Tưới hoa hồng bằng dây tưới nhỏ giọt

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây mía

Dây tưới nhỏ giọt T-tape Israel
Dây tưới nhỏ giọt T-tape Israel

Chúng tôi đã phân tích rất nhiều các giải pháp tưới cho cây mía, trong đó chúng tôi từng phát triển cả những giải pháp đầu tư tiết kiệm nhất như tưới di chuyển cho cây mía… nhưng tưới nhỏ giọt được khẳng định là giải pháp tưới hiệu quả nhất đối với mía.

Một số ưu điểm khi tưới nhỏ giọt cho cây mía như:

  • Nông trường mía thường có diện tích rất lớn, áp dụng tưới nhỏ giọt có thể tưới một lần được nhiều diện tích (có thể tưới hàng chục ha mỗi lần)
  • Mía thường được trồng ở những nơi không có ưu đãi về điều kiện tự nhiên, thường rất khô nóng và thiếu nước. Với điều kiện khan hiếm về nước, tưới nhỏ giọt luôn được ưu tiên.
  • Chi phí đầu tư: trước đây nhiều người cho rằng tưới nhỏ giọt có chi phí cao, nhưng thực tế chi phí đầu tư tưới nhỏ giọt cho cây mía không thực sự cao, chỉ khoảng trên dưới 20tri là đã có một hệ thống tưới hoàn chỉnh cho 1ha.
  • Như vậy bà con có thể tiết kiệm: nước – điện – nhân công – phân bón; tăng độ bám chắc của rễ; tăng năng suất; tăng trữ lượng đường…

Lưu ý: để tăng hiệu quả, giảm chi phí đầu tư, chúng ta nên trồng mía hàng đôi.

Bà con có thể tham khảo thêm tại File Giải pháp tưới nhỏ giọt cho cây mía

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây bắp

Tưới nhỏ giọt cho bắpTương tự mía, bắp cũng có thể áp dụng phương pháp tưới nhỏ giọt.

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây khoai lang, khoai tây

Tưới nhỏ giọt cho cây khoai langHiện nay, rất nhiều bà con trồng khoai Lang Nhật tại Đăk Lắk, Gia Lai đang áp dụng hình thức tưới nhỏ giọt, và ngay sau năm đầu đã chứng minh hiệu quả, năng suất rất cao.

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây chuối

Tưới nhỏ giọt cho cây chuối
Tưới nhỏ giọt cho cây chuối

Hiện nay, chuối thường được bà con so sánh lựa chọn giữa tưới bằng béc phun mưa đặt giữa hai hàng hoặc tưới nhỏ giọt trải dọc luống. Tuy nhiên, tùy điều kiện thức tế như độ dốc, nguồn nước, quy mô chúng tôi có thể tư vấn lựa chọn giải pháp phù hợp nhất.

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây ớt, cà tím…

tưới nhỏ giọt cho cây cà tím
Tưới nhỏ giọt cho cây cà tìm bằng dây T-tape

Link sản phẩm tại www.nhabeagri.com/t-tape

Video giới thiệu sản phẩm và mô hình:

 

 

Hệ thống tưới nhỏ giọt cho lươn đường, giải phân cách, hàng rào cây xanh

Hệ thống tưới tự động trên các tuyến đường cao tốc

Theo thông tin từ Tổng công ty phát triển đường cao tốc Việt nam, để đảm bảo an toàn, đơn vị này sẽ đầu tư lắp đặt hệ thống tưới tự động cho dải cây xanh tuyến TP. HCM – Long Thành – Dầu dây.

Sau vụ tai nạn giao thông do xe bồn tưới nước trên đường Cao tốc Tp. HCM – Trung Lương, Ông Phạm Hồng Quang – phó tổng giám đốc Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc VN, trao đổi với báo giới, đơn vị sẽ điều chỉnh lắp đặt hệ thống tự động tưới nước cây xanh trên đường cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây (TP.HCM – Đồng Nai), thay vì tưới nước thủ công như trước đây.

Cũng theo Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc VN, hiện nay các dự án đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình và Hà Nội – Lào Cai cũng sử dụng xe bồn tưới nước cây xanh. Và theo kế hoạch, để đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường cao tốc trên, đơn vị cũng đang nghiên cứu việc lắp đặt hệ thống tự động tưới nước cây xanh.

Hiện nay có hai giải pháp chính để tưới nước cho Lươn đường, giải phân cách cây xanh là tưới phun mưa bằng đầu tưới Popup bán kính nhỏ, điều chỉnh 180 độ tưới từ hai mép của giải phân cách tưới vào trong; và hai là tưới bằng phương pháp tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước.

XỬ LÝ RA HOA, XỬ LÝ TĂNG ĐẬU QUẢ VÀ CHỐNG RỤNG TRÁI CHO CÂY CAM

  1. Xử lý cây cam ra hoa

1.1. Chăm sóc cây cam thu hoạch

Sau thu hoạch cần làm các việc sau:

– Bón phân phục hồi và tưới nước: Sau thu hoạch bón liền khoảng 200g Urê +100g DAP +20- 30 kg phân chuồng hoai (hoặc 10 kg phân hữu cơ vi sinh) cho cây 4- 5 tuổi và tưới nước đều đặn cho cây.

– Tỉa cành & vệ sinh vườn: Cắt tỉa đoạn cành đã mang trái (Khoảng 10-15cm), cành già, cành sâu bệnh, cành nằm bên trong tán, quét vôi hay Bordeauxe dưới gốc, phun thuốc trừ sâu bệnh.

– Phun trên lá: Sử dụng các loại phân dưỡng lá có hàm lượng N, phun sương đều tán cây 2- 3 lần (7 ngày / lần) giúp cây phục hồi nhanh, phát triển tốt, chuẩn bị sức ra hoa.

Hoa cây có múi thuộc loại hoa đơn hay chùm, mọc từ nách lá, thường là hoa lưỡng tính

Hoa cam sành

Hoa đa số là tự thụ phấn nhưng cũng có thụ phấn chéo. Sự thụ phấn chéo làm tăng năng suất nhưng trái sẽ có nhiều hạt.

– Đặc tính ra hoa tự nhiên của Cam là sau một thời gian khô hạn, khi gặp mưa hoặc nước tưới thì cây sẽ ra đọt mới đồng thời với nụ hoa.

– Hoa hình thành và phát triển trên cành một năm tuổi.

– Trên cành vượt thường ra bông và lá

– Trên cành gỗ già thường ra bông không mang lá.

– Cây còn tơ thường ra hoa không tốt như cây trưởng thành.

Dựa vào đặc tính ra hoa sau một thời cho khô hạn và tưới trở lại

Người ta sử dụng biện pháp xiết nước tạo khô hạn, kết hợp phun thuốc kích thích ra hoa.

1.2 Kỹ thuật xử lý ra hoa cụ thể gồm các giai đoạn như sau:

Sau thu hoạch tỉa cành và vệ sinh vườn:

– Cắt tỉa đoạn cành đã mang trái (khoảng 10 – 15cm), cành già, cành sâu bệnh, cành nằm bên trong tán, quét vôi hay Bordeaux dưới gốc, phun thuốc trừ sâu bệnh, bón phân lần 1 (đạm cao), tùy theo tuổi và sự sinh rưởng của cây, có thể căn cứ vào vụ trái năm trước.

– Lá non ra, khi lá già, bón phân lần 2 (Lân cao)

– Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh.

– Xiết nước: rút khô nước trong mương vườn và ngưng tưới để tạo “sốc” cho cây. Thời gian 15-20 ngày, tùy theo tuổi cây, thời tiết chi phối. Tổng quát chỉ nên xiết đến khi cây vừa xào lá (lá hơi héo).

– Chỉ nên xiết nước khi vườn cây trên 3 năm tuổi để không làm cây kiệt quệ, mất sức.

– Sau khi xiết, cho nước lại vào trong mương vườn đến cách mặt đất 20-30cm trong vòng 12 giờ, sau đó rút bớt nước ra cách mặt liếp 50 –60cm để không làm bộ rễ cây bị thiệt hại, gây mất sức cho cây.

– Tưới nước trở lại vừa phải và bón phân theo khuyến cáo, có 2 cách như sau:

Cách 1:

– Ngưng tưới và rút cạn nước, khoảng 20 ngày.

– Tưới lại: 2-3 lần mỗi ngày, liên tục đến ngày thứ tư bón phân (tuỳ theo sinh trưởng của cây, lượng phân là 0,3-0,5 kg phân 20-20-15 và 0,1 kg phân ure/ cây.

– Sau khi bón phân tưới mỗi ngày 1 lần.

– Khoảng 7-15 ngày sau cây ra hoa, lúc này cần lượng nước vừa phải, ngày tưới ngày nghỉ (nếu tưới nhiều cây cây sẽ ra đọt). Giai đoạn này có thể phun thêm kali nitrat (nồng độ 0,5-1%)

Cách 2:

– Áp dụng như cách 1, nhưng có bồi sình.

– Đầu tiên liếp được tưới đẩm.

– Bồi sình một lớp dầy 5cm, rút nước và không tưới.

– Khoảng 20-25 ngày sau, sình khô (mặt sình nứt nẻ), tưới trở lại và xử lý như cách 1.

Khoanh cành: Có tác dụng làm hãm vận chuyển nhựa trong cây và kích thích ra hoa, khoanh ở những cành cấp 1, 2. Khoanh tròn một vòng, độ rộng lát khoanh khoảng 1-2 mm. Khoanh xong dùng nilon quấn kín để tránh bị thối vết khoanh.

  1. Tưới nhỏ giọt cuốn quanh gốc cho cây cam bằng dây nhỏ giọt Rivulis Hydro Bloom 8mm của isarel.

    2. Xử lý tăng đậu quả và chống rụng trái cam

2.1 Xử lý tăng đậu quả

Muốn thụ phấn tốt, hoa đậu nhiều, hạn chế rụng trái non phải chăm sóc cây cho sung sức và phun thuốc hổ trợ ra hoa (cần nhất là Bo kết hợp với Canxi. giúp hoa thụ phấn tốt và cuống hoa, cuốn trái mập & dai)

Rễ cam yếu, hay bị sốc nên khi cây đang ra hoa đậu trái thì không bón phân. Chỉ bón lại khi cây đang nuôi trái và nên bón là nhiều lần.

Khoanh cành để hạn chế sự rụng quả: trong quá trình phát triển của quả, cây cam sẽ có các đợt phát lộc, khi phát lộc thì cây sẽ tự rụng quả để dành dinh dưỡng cho phát triển lộc non, vì vậy cần phải khoanh cành vào giai đoạn cây phát lộc để hạn chế rụng quả.

Chú ý:

Hoa đang nở rộ thì hạn chế phun thuốc cho cây và tưới nước giử ẩm thường xuyên cho cây nhưng lúc này không được tưới phun lên hoa đang nở rộ.

2.2 Chống hiện tượng rụng trái quá nhiều Có 2 đợt rụng trái sinh lý trên cây

– Đợt rụng lần thứ nhất, thường xuất hiện khi trái còn nhỏ, bằng ngón tay út, tức khoảng 3 tuần sau khi đậu. Đặc trưng của đợt rụng trái này là trái mang theo cả cuống.

– Đợt rụng trái thứ 2 khi có đường kính trái khoảng 3cm, đặc trưng là trái rụng không cuống.

– Hiện tượng rụng trái trên cây có múi gần như là tất yếu. Biện pháp kỹ thuật quan trọng là bón thúc, bón thúc dưới gốc (khoảng 100- 200g phân N.P,K (20- 20- 15)/cây) và phun bổ sung dinh dưỡng kịp thời trên lá để nuôi trái và hạn chế rụng.

Chú ý :

Hiện tượng khi gặp mưa nhiều, trái bị vàng, rụng nhiều phần lớn là do cây nhiều trái, thiếu dinh dưỡng lại bị “sốc nước” cách khắc phục: tưới nước thường xuyên, bón phân gốc đầy đủ và phun ngay thuốc dưỡng trái.

Nuôi Trái:

Thời kỳ trái nhỏ đến 4- 5 tháng: Thời kỳ này trái to chậm, có nhiều đợt rụng sinh lý nên cần chăm sóc như sau:

– Bón phân: bón ít khoảng 100g NPK (20- 20- 15) /cây, 15 ngày /lần và tưới đều đặn.

– Phun trên lá: Phân dưỡng trái có Ca, phun sương đều tán cây, 10 ngày /1 lần để nuôi trái, hạn chế hiện tượng rụng trái, khi trái đang lớn. Nên cộng thêm ProGibb 1 lần và thuốc trừ nhện để hạn chế bệnh da cám trên vỏ trái.

Thời kỳ trái lớn: Thời kỳ này trái bắt đầu”da lươn”, tức vỏ trái sần lên, trái muốn to nhanh thì nung phân cho trái mau lớn mà ít sợ nứt trái. Nên bón phân nhiều và phun bổ sung trên lá mhư sau:

– Bón phân: khoảng 200gNPK 20- 20- 15+50gKCl / cây. 15 ngày / lần và tưới đều đặn.

– Phun trên lá: Dưỡng trái có Ca, phun sương đều tán cây 10 ngày /1 lần. Nên cộng thêm Progibb 1 lần và thuốc trừ nhện để hạn chế bệnh da cám trên vỏ trái

* Một số điểm cần chú ý: Đón và dưỡng đọt non

Sau khi ra hoa khoảng 4- 6 tháng, cây có ra 1 đợt đọt non, nhất là khi ta thúc phân, nước cho trái phát triển.

Cần bảo vệ đợt cành non này vì đó là những cành lá cung cấp dinh dưỡng nuôi trái và là cành mẹ qua năm sau sẽ cho các cành mang trái.

Đợt cành này rất quan trọng, phải nuôi cành được từ 3, 5- 4 tháng thì sau này cành sẽ cho đọt non ra hoa đơn ở gần đỉnh ngọn, những hoa này sẽ rất dễ đậu trái trên cây.

Bảo vệ như sau: khi thấy cây bắt đầu nhú đọt non thì bón thêm phân gốc cho cây và phun dưỡng lá giúp cây ra đọt non đồng loạt.

Khi đọt non đang phát triển, pha thuốc như: Basutigi, Supracide…cộng với Dưỡng trái hoặc Dưỡng lá, phun 2- 3 lần để phòng trừ sâu vẽ bùa, rầy và nuôi đọt lá lẫn nuôi trái trên cây.

Tỉa & bao trái :

Mục đích là cho trái to, sáng đẹp, cao cấp và bán được giá cao. Bao trái nhằm bảo vệ trái không bị da cám do nhện gây nên, không bị ngài, ruồi hay bọ xít chích trái. Bao trái còn chống trái cam bị nám.

Cách làm:

Sau giai đoạn rụng sinh lý (khoảng 45 ngày sau đậu), tỉa trái đeo xong phun thuốc diệt trứng, sâu, nấm có sẵn trên trái. Một ngày sau dùng túi chuyên dùng (loại 16x20cm dùng bao cam,) bao trái lại, xiết chặt miệng bao nếu bao trái thì đỡ tiền thuốc sâu bệnh, bao trái nên dùng 1 lần để hạn chế sự lây lan sâu bệnh và màu sắc bao đã thay đổi nên trái dễ sâu bệnh và không được đẹp.

Chống hiện tượng nứt trái

Thường xuất hiện khi trái đã lớn (nhất là cam), có thể do thiếu nước gặp nước nhiều đột ngột làm phần ruột lớn nhanh hơn phần vỏ và do vỏ thiếu Ca (có khi bón N quá nhiều) …Cách khắc phục: Bón cân đối NPK cộng thêm một ít Ca (NO3)2, tưới nước đều đặn cho cây.

Tưới nhỏ giọt cuốn quanh gốc cho cây cam bằng dây nhỏ giọt Dig 6mm của Mỹ

Qua đây ta có thể thấy nước là yêu tố vô cùng quan trọng đối với cây cam, góp phần không nhỏ và việc  tăng năng suất cây trồng. Với những vùng nước phèn bà con có thể áp dụng phương pháp tưới phun mưa cục bộ. Đây là biện pháp đang được rất nhiều bà con áp dụng vì có thế tháo ra vệ sinh béc tưới trong trường hợp bị tắc nghẽn do đóng phèn.

Với những vùng có nguồn nước không bị nhiễm phèn bà con có thể sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt cuốn quanh gốc . Hình thức này vừa tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm nước,  lại đảm bảo được lượng nước tưới thích hợp cho cây trồng. Bà con có thể liên hệ với Nhabeagri  để nhận được sự tư vấn cụ thể nhất.

ST

PHƯƠNG PHÁP TRỒNG VÀ CHĂM SÓC DƯA LƯỚI

Gần đây dưa lưới đã trở thành loại trái cây yêu thích của rất nhiều người bởi sự thanh mát và thơm ngon của nó. Nếu bạn yêu thích vị ngon của dưa lưới và đang tìm hiểu cho mình phương pháp trồng loại cây này, Nhabe Agri sẽ gửi tới bạn cách trồng và chăm bón dưa lưới trong bài viết dưới đây.

Dưa lưới khá dễ trồng và chăm sóc, cũng giống như dưa lê thì dưa lưới thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ấm áp, thích hợp với những mùa khô ráo, ít mưa. Thời điểm thích hợp nhất để trồng dưa lưới là và tháng 2 đến tháng 9 hàng năm. Nếu trồng ngoài thời gian này, cây sẽ phát triển chậm, dễ bị sâu bệnh phá hoại.

Hướng dẫn cách trồng dưa lưới một cách cụ thể nhất

Bước 1: Ngâm hạt dưa lưới Đầu tiên là bạn ngâm hạt trong nước ấm chừng 4-5 tiếng, sau đó mang hạt đi ủ 1 ngày ở khăn ẩm để hạt nứt nanh.

Bước 2: Gieo hạt Bạn gieo hạt vào bầu ươm rồi phủ một lớp đất mỏng lên trên, tưới ẩm đất để cây phát triển. Để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng mạnh hơn, bạn có thể dùng đất trộn với phân trùn quế nhé. Sau 2 ngày ươm hạt thì cây bắt đầu nảy mầm, lúc này bạn chỉ cần tưới nước vừa đủ để cây tiếp tục phát triển là được. Sau khoảng 10 ngày, cây bắt đầu ra lá thật. Lưu ý nhỏ tại thời điểm gieo hạt là bạn nên để bầu đất ở nơi mát mẻ, không tưới quá nhiều nước sẽ làm hạt bị úng. Khi cây ra lá thật bạn mang đi trồng vào thùng. Với thùng hoặc chậu trồng dưa lưới phải có lỗ thoát nước và phải được kê cao cách mặt đất ít nhất 5cm.

Bước 3: Trồng cây con Khi cây ra lá chính bạn đem trồng ra chậu. Cần chọn chậu hoặc tạo hố  sâu, nhấc nhẹ cây dưa rồi đặt vào. Đôn chặt gốc, phủ rơm rạ, gỗ mùn, cỏ khô xung quanh để giữ ẩm cho cây. Nên trồng cây vào buổi chiều mát, ngày tưới nước 2 lần. 1 tuần đầu bạn nên che chắn cho cây cẩn thận để cây có đủ sức khỏe phát triển. Để đảm bảo độ ẩm cho cây một cách hợp lý nhất bạn có thể sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây. Với dưa lưới do khoảng cách giữa các hố trồng hoặc chậu sẽ có một khoảng cách nhất định. Bạn có thể sử dụng loại dây tưới nhỏ giọt trải dọc theo luống với các khoảng cách nhất định: 30cm, 40cm. 50cm/lỗ. Như vậy bạn có thể đảm bảo được độ ẩm cho cây trồng mà không lo cây bị úng nước do tưới quá nhiều, Phương pháp tưới này rất phù hợp với những diện tích lớn, đảm bảo tiết kiệm nguồn nước và nhân công cho việc tưới cậy. Còn với những diện tích nhỏ hẹp như các khoảng vườn nhỏ, ban công, sân thượng trong gia đình các bạn vẫn có thể sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt bằng những đầu tưới nhỏ giọt có lưu lượng nhất định từ 2l/h, 4/hl, 8l/h. Với đầu tưới 4l/h bạn có thể dùng với bộ chia 2 để tưới được 2 gốc, với đầu tưới 8l/h bạn có thể dùng đầu chia 4 để tưới được 4 gốc.

Chuẩn bị hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây dưa lưới trước khi xuống giống. ( Sản phẩm được cung cấp bởi nhabeagri)

Bước 4: Chăm sóc dưa lưới Đất trồng dưa lưới cần tươi xốp và được giữ ẩm. Nên bổ sung thêm phân để cây không bị còi cọc, ra quả nhiều hơn và quả ngọt hơn. Khi cây ra được khoảng 25 lá, bạn tiến hành bấm ngọn để cây tập trung dưỡng chất để nuôi hoa và quả. Khi cây bắt đầu ra được 4-5 lá, lúc này bạn cần làm giàn cho cây leo. Nên nhớ giàn phải đủ chắc và vì dưa lưới khá nặng nên bạn không nên để cây đậu quá nhiều quả, chỉ nên giữ lại 3-4 quả để cây tập trung nuôi dưỡng mà thôi.

Bước 5: Bón phân Thời điểm khi cây được 4-5 lá bạn cần bón thêm kali, đạm, phủ xơ dừa để giữ ảm và tránh xói mòn đất. Tính từ ngày cây ra quả, bạn cần tưới phân NPK hàng tuần, bón thêm đạm và kali trước khi thu hoạch15 ngày.

Bước 6: Thu hoạch dưa lưới Sau khoảng 60-80 ngày trồng thì dưa lưới bắt đầu có màu trắng ngà hoặc vàng, gân lưới xuất hiện rõ

Trên đây là một số chia sẻ, rất mong các bạn có thể tự trồng cho mình những giàn dưa lưới thật sai quả và tuyệt đối đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho mình và gia đình mình nữa. Chúc các bạn thành công.

ĐỘ PH CỦA ĐẤT VÀ CÁCH CẢI TẠO ĐỘ PH CHO PHÙ HỢP VỚI CÂY HỒ TIÊU

Phân bón và độ PH trong đất có tác động qua lại lẫn nhau. Tác hại của việc lạm dụng phân bón hóa học ảnh hưởng đến đất canh tác thì ai cũng nhận thấy rõ như gây chua đất, làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong đất và đặc biệt là làm chai đất. Nhưng tác động của độ pH đến đất đai canh tác thì ít ai biết đến.

Theo các nhà khoa học, pH trong đất ảnh hưởng đến sự phân giải các chất khó tiêu trong đất và phân hóa học được bón trong quá trình canh tác thành các chất dễ tiêu đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây. Như Photpho thường phát huy tối đa tác dụng ở pH 6 – 7. Lượng Kẽm và Sắt dễ hấp thụ sẽ giảm khi pH > 7, đồng thời ở độ pH này urê và amonisunfat có thể chuyển hóa thành khí amoniac, bay hơi. Độ pH thấp sẽ làm giảm tốc độ vi khuẩn phân giải nitơ từ các chất hữu cơ nhưng hiệu quả sử dụng của Canxi và Kali là cao nhất. Như vậy ở mỗi vùng đất khác nhau, độ pH sẽ khác nhau và thích hợp với từng loại cây trồng khác nhau.

Khi cây tiêu trồng ở trên đất quá chua, các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây Tiêu phát triển và sinh trưởng không được phân giãi thành các chất dễ tiêu mà cây Tiêu ăn được. Dẫn đến tình trạng tiêu hóa điên sau một thời gian chăm sóc và sau khi cắt dây hoặc tác động đôn dây phân cành.

Đối với đất ở Tây Nguyên, ít có vườn đạt được độ pH chuẩn để trồng tiêu, đặc biệt là những vườn tái canh từ Cà Phê. Sau một thời gian khai thác lâu dài và sử dụng phân hóa học quá nhiều đã làm đất chua lại càng chua. Người ta đã đào nhiều hố thăm dò và nhận thấy hầu như mọi hố đào nơi dây Tiêu đã chết hoặc có biểu hiện điên đều có độ pH tương tự nhau. Khoảng 20cm đầu tính từ mặt đất có pH khoảng từ 4 – 5,5, ở khoảng 15cm tiếp theo độ pH khoảng 3 và ở 15cm tiếp dưới độ pH thấp hơn 2.

Giải quyết vấn đề pH này cần phải có thời gian và một sự đầu tư bài bản. Với những vườn có PH thấp chúng ta tiến hành cải tạo độ chua hằng năm bằng lân và vôi. Cách sử dụng như sau:

Liều lượng:

Lân(ninh binh,văn điển): 0,5kg/gốc.

Vôi: Căn cứ vào độ pH kiểm tra được

pH Liều lượng bón
Đất có tỷ lệ sét cao

(đất thịt nhiều)

Đất có tỷ lệ cát cao
3,5 – 4,5 2 tấn/ha/năm 1 tấn/ha/năm
4,6 – 5,5 1 tấn/ha/năm 0,5 tấn/ha/năm
5,5 – 6,5 0,5 tấn/ha/năm 0,25 tấn/ha/năm

Cách bón: Bón 2 lần trong năm, lần 1 trước thu hoạch một tháng và lần 2 là vào đầu mùa mưa.

Tiến hành rải đều bột vôi và lân lên mặt đất, cách tán lá 1 gang tay. Đối với tiêu con thì cách gốc 30 cm. Sau đó tiến hành xới sâu khoảng 10cm để trộn vôi và lân vào đất canh tác. Đồng thời tạo độ tơi xốp cho đất.

Lưu ý: Nên sử dụng 1 tháng trước khi xuống giống, không sử dụng chung với phân Urê và phân chứa đạm cao.

Bà con có thể tham khảo bảng  đo độ PH sau đây để biết được đất của mình đang trong tình trạng nào và có biện pháp khắc phục phù hợp

Độ PH Đánh giá đất
3,0- 4,0 Đất rất chua
4,0- 5,5 Đất chua
5,5-6,5 Đất hơi chua
6,5-7,0 Đất trung tính
7,1-7,5 Đất hơi kiềm
7,5-8,0 Đất kiềm
>8,0 Đất kiềm nhiều

(Sưu tầm)

 

Tưới phun mưa cục bộ cho cây cà phê

Tưới phun mưa cục bộ tiết kiệm nước cho cây cà phê tại Di Linh - Lâm đồng

Mô hình tưới phun mưa cục bộ cho cây Cà phê tại Huyện Di Linh – tỉnh Lâm Đồng

Lợi ích:

  • Tiết kiệm nước tưới
  • Có thể kết hợp tưới phân, dinh dưỡng
  • Béc tưới phun mưa cục bộ của Nhà Bè Agri có thể điều chỉnh bán kính tưới xa – gần phù hợp với sự phát triển của cây trồng
  • Có thể kết hợp với đầu nhỏ giọt bù áp để tưới cho cây cà phê ở những vùng đồi đất dốc
  • Dễ dàng tháo dời vệ sinh
  • Không sợ tắc nghẽn
  • Áp suất béc tưới thấp
  • Tiết kiệm điện năng
  • Mỗi lần tưới được phạm vi tưới lớn
  • Tăng năng suất & chất lượng cây cà phê.

Tham khảo thêm bài viết kết hợp tưới tiết kiệm nước và tủ gốc giữ ẩm cho cây cà phê

 

 

Tưới phun mưa cục bộ cho cây cà phê
Tưới phạm vi hẹp khi cây còn nhỏ bằng cách cho quay đầu tưới xuống dưới
Tưới phun mưa cục bộ cho cây cà phê
Tưới phạm vi rộng bằng cách cho quay đầu tưới hướng lên

TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY MÍA

Cây mía và nghề làm mật, đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa, nhưng công nghiệp mía đường mới được bắt đầu từ thế kỷ thứ XX. Tuy nhiên vùng nguyên liệu quy mô nhỏ bé, phân tán, chưa được đầu tư tương xứng với yêu cầu sản xuất công nghiệp. Chính vì vậy việc phát triển mía theo hướng thâm canh để đạt năng suất đường cao nhất trên một đơn vị diện tích là vấn đề thiết thực và đúng đắn. Để đạt được điều đó cần phải có biện pháp kỹ thuật tổng hợp từ làm đất, chọn giống, trồng, bón phân, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

– Thời vụ: thời vụ trồng mía thường vào đầu và cuối mùa mưa. Vụ đầu mùa mưa trồng trong tháng 4-5 để sau khi mía nảy mầm sẽ có đủ nước cho mía sinh trưởng, phát triển. Cuối mùa mưa nên trồng trong tháng 9 -11 tùy theo vùng kết thúc sớm hay muộn. Vụ trồng này giúp mía kết thúc nảy mầm bắt đầu đẻ nhánh khi sang mùa khô và chịu đựng được khô hạn để đầu mùa mưa sẽ phát triển nhanh.

– Đất: mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất xám đến đất sét nặng. Riêng đối với một số loại đất như: đất nhiều cát, ít chất mùn, ít giữ nước – phân, dẽ chặt; Đất chua, nhiều phèn (sắt và nhôm); Đất mất chất hữu cơ, đất bị chai do tập quán đốt lá mía sau thu hoạch, ta phải tiến hành cải tạo bằng cách bón phân chuồng (trâu, bò),các loại tro dừa, tro rơm, tro trấu; Bón vôi, Đôlômít để hạ phèn hay bón các loại phân lân có tính kiềm như lân nung chảy, lân cải tạo đất. Có thể luân canh hoặc trồng xen canh cây họ đậu để làm đất tốt hơn.

– Làm đất: Tiến hành vệ sinh đồng ruộng để diệt trừ cỏ dại, mầm mống sâu bệnh, làm cho đất tơi xốp thông thoáng. Cày đất là khâu quan trọng giúp bộ rễ mía ăn sâu, chịu hạn, chống đổ và tăng khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây. Cày lần đầu cần sâu khoảng 40 – 50 cm, bừa kỹ, dọn sạch cỏ rác. Bón 1 – 1,5 tấn vôi bột/ha trước khi bừa lần cuối.Khoảng cách hàng trồng tùy theo điều kiện chăm sóc. Nếu xới bằng máy khoảng cách 1 – 1,2 m, nếu chăm sóc thủ công có thể trồng dày hơn khoảng 0,8 – 1 m. Đào hộc: rộng 20 – 30 cm, sâu 20 – 30 cm. Bón lót toàn bộ phân nền hữu cơ, phân lân và thuốc Basudin trước khi đặt hom 1 – 2 ngày.

– Chuẩn bị hom mía: Giống mía có vai trò rất quan trọng trong thâm canh mía. Phẩm chất hom giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất mía. Nếu hom giống chất lượng kém thì các biện pháp kỹ thuật khác cũng tác động không đáng kể đến năng suất. Để có năng suất đường cao cần chọn những giống có chữ đường cao, năng suất cao như: ROC 25, ROC 27, ROC 16, MEX…Chọn hom ta nên chọn hom không sâu bệnh, không lẫn giống, không xây xát, không quá già và cũng không quá non (tốt nhất là từ 6 -8 tháng tuổi). Hom mía phải có từ 2-3 mầm tốt. Ngâm hom trong nước 8-24 giờ đối với giống nảy mầm chậm. Tiến hành chặt mỗi hom hai mắt mầm, chặt ngang giữa lóng, không chặt sát mầm. Hom chặt xong đem trồng ngay là tốt nhất. Một ha cần từ 4 – 6 tấn hom giống, cũng có thể trồng từ 8 – 10 tấn/ha tùy theo loại giống và chất lượng giống.

– Đặt hom: giống chuẩn bị xong là có thể đặt ngay. Hom đặt thành một hàng giữa rãnh mía, hai hom cách nhau từ 10 – 20 cm (tùy theo giống). Đối với nền đất ẩm khi đặt hom nên ấn nhẹ cho lún xuống nửa thân hom, để giữ ẩm cho mầm và rễ dễ phát triển. Ở nền đất khô, hom đặt xuống phải lấp một lớp đất mỏng để cố định hom và giữ ẩm.

– Xen canh cải tạo đất mía: Bốn tháng đầu khi mới trồng hoặc chặt mía, giữa 2 hàng còn trống nên trồng xen đậu vừa tăng thu nhập vừa nâng cao năng suất mía.

– Chăm sóc: sau khi trồng 1 – 1,5 tháng tuổi nếu phát hiện có chết hom (dài hơn 50cm) nên tiến hành trồng giặm để đảm bảo mật độ bên cạnh đó nên làm sạch cỏ ở giai đoạn cây con để cỏ không cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với mía. Thực hiện kết hợp với 2 lần bón phân để vô chân cho mía.

+ Đánh lá mía: có thể đánh lá 3 lần cho mía tương ứng lúc mía khoảng 3, 6, 9 tháng tuổi (lúc này mía chuẩn bị thu hoạch).

Vườn mía sử dụng sản phẩm dây tưới nhỏ giọt trải dọc theo luống của hãng Rivulis. Sản phẩm do Nhabeagri cung cấp.

+ Tưới nước: Bình quân trong vụ mía thường tưới từ 15-20 lần.

* Thời kỳ mía nảy mầm, đẻ nhánh: tưới 4 lần/ tháng.

* Thời kỳ đẻ nhánh làm lóng: 2-3 lần/tháng.

* Mía làm lóng: 1-2 lần/tháng.

Để đảm bảo việc tưới nước đúng thời điểm, liều lượng bà con có thể sử dụng hình thức tưới nhỏ giọt trải dọc theo luống, tùy thuộc vào khoảng cách giữa các hom mía để chọn dây tưới cho phù hợp. Sử dụng các hình thức tưới này sẽ giúp bà con tiết kiệm được lượng nước tưới, kiểm soát được thời gian tưới cũng như định lượng chính xác lượng nước cho từng thời kỳ của cây mía.

* Mía sắp thu hoạch phải bỏ nước từ 20 ngày trở lên.

Lưu ý: Đất trồng mía không được để nước ngập úng, phải thoát nước nhanh không để đọng nước vào mùa mưa. Sau khi trồng 10-15 ngày nếu gặp mưa nên xới phá váng.

– Phòng trừ sâu bệnh: bà con nên rải Basudin với liều lượng 20 kg/ha vào rãnh mía trước khi đặt hom. Chú ý thường xuyên thăm đồng để chặt và tiêu hủy các cây mía bị sâu bệnh tấn công để tránh lây lan. Đối với đất mới khai hoang hoặc có mối dùng 20-30Kg thuốc Diaphos, Padan để rải. Một số loại sâu bệnh như: sâu đục thân, rệp có thể dùng Diaphos, Padan, Supracide, Trebon, Bascide xịt, rải vào gốc mía. Riêng trường hợp cây bị nhiễm bệnh than nên đưa cây ra khỏi ruộng và đốt để tiêu hủy mầm bệnh. Ngoài ra, bà con có thể tiến hành bóc lá để hạn chế sâu bệnh, rệp, chuột và hạn chế ra rễ trên thân. Một số sâu bệnh chính thường gặp như: bệnh thối đỏ, bệnh than đen, sâu đục thân, sâu hại gốc, rệp trắng…

– Thu hoạch: tùy từng giống mía ta trồng mà xác định được giai đoạn chín của mía. Quan sát màu da thân mía trở nên bóng, sậm, ít phấn, lá khô nhiều, độ ngọt giữa gốc và ngọn không chênh lệch là thu hoạch được. Dùng dao thật bén đốn sát gốc tất cả các cây trên hàng mía, để vụ sau mía tái sinh đều hơn. Thu hoạch đến đâu vận chuyển đến đó, không nên để lâu quá hai ngày lượng đường trong mía sẽ giảm.
(ST)

Lõi lọc đĩa và lọc màng hệ thống tưới nhỏ giọt

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt (phần 2)

Xem phần 1: Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Nhà Bè Agri xin tiếp tục đưa ra một số chỉ tiêu quan trọng quyết định đến việc chọn thiết bị lọc cho phù hợp với nhu cầu tưới của quý bà con.

Ở phần trước chúng tôi đã đề cặp đến 04 chỉ tiêu gồm: 1. Cỡ lọc; 2. Loại lọc; 3. Công suất lọc; 4. Độ lọc tinh khiết.

Ở phần 2 này chúng tôi xin tiếp tục đưa ra thêm 04 chỉ tiêu khác, xin bà con xem phần bên dưới.

5. Chất liệu, uy tín thương hiệu sản xuất

Lọc là thành phần được coi là quan trọng thứ hai sau thiết bị tưới (thường là dây nhỏ giọt hoặc đầu nhỏ giọt). Một hệ thống có thiết bị tưới tốt, nhưng nếu chúng ta đầu tư không hiệu quả vào lọc, khi đó toàn hệ thống tưới sẽ bị ảnh hưởng, hoặc là cặn rác sẽ thâm nhập vào thiết bị tưới gây tắc nghẽn; hoặc lọc không đủ lưu lượng nước tưới; hoặc ảnh hưởng đến độ bền của lọc: vỡ lọc, lọc bị rò rỉ….

Hãy chọn các hãng sản xuất lọc uy tín như: Lọc Seowon, Rivulis, Azud, Aytok, Netafim…

6. Thiết diện lõi lọc

Lõi lọc đĩa và lọc màng hệ thống tưới nhỏ giọt
Thiết diện lõi lọc là phần diện tích của hình trụ lõi lọc tính theo đơn vị cm2

Đây là một yếu tố rất quan trọng trong các thiết bị lọc, tuy nhiên nhiều nhà cung cấp không nêu, không đề cặp đến. Nên nhiều người mua không thể hình dung được hết về cỡ của một thiết bị lọc.

Ví dụ: cùng 1 lọc cỡ 2” (ren 60mm) nhưng đôi khi thiết diện lõi lọc khác nhau rất nhiều. Giả sử cùng so sánh 2 chiếc lọc 2” của Azud: Lọc đĩa Azud Modular 100 2″ (ren 60mm)Lọc đĩa Azud Model AGL 2″ (ren 60mm), chúng ta thấy loại Modular 100 có thiết diện lõi lọc chỉ 525cm2 trong khi đó Model AGL là 1050cm2 (lớn gấp đôi).

Do đó, nếu người bán không nói rõ, và bà con không tìm hiểu, chúng ta chỉ đơn giản nghĩ rằng hai lọc này cũng có cỡ 2” (60mm). Nhưng thực tế thì hai lọc này có độ lớn/bé gấp đôi nhau.

Nếu hai thiết bi lọc có cùng lưu lượng, cùng cỡ ren, cùng giá tiền, hãy chọn lọc có thiết diện lõi lọc lớn hơn.

Lõi lọc lớn: giúp tăng lưu lượng lọc; kéo dài thời gian cần thiết phải vệ sinh lọc (tần suất vệ sinh thưa hơn); giảm tốn hao áp suất, từ đó tiết kiệm nhiều chi phí hơn cho người dùng.

7. Kích thước lọc, cân nặng của lọc

Bên cạnh Thiết diện lỗi lọc, thì kích thước của lọc cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Kích thước lớn giúp: tăng công suất, lưu lượng nước lọc được; giẩm tốn hao áp suất.

Kích thước thường được xác định bởi chiều cao tổng thể x bề rộng bầu lọc.

8. Tổn hao áp suất

Khi nước đi qua lọc, sẽ có một phần áp suất bị tổn hao, thông thường tổn hao trong điều kiện tiêu chuẩn (nước sạch, hoạt động ở lưu lượng tối đa) sẽ từ 0.1 đến 0.3 bar.

Áp suất sẽ tăng lên khi: Lọc bị dơ, có nhiều cặn bẩn bám trên thành lõi lọc (chúng ta cần vệ sinh thường xuyên); tăng lưu lượng tưới.

Áp suất bị tổn hao tỉ lệ thuận với lưu lượng nước lọc. Do đó để giảm tổn hao áp suất, chúng ta cần mua lọc lớn hơn một chút so với lưu lượng nước cần phải lọc. Ví dụ nếu hệ thống tưới 15m3/h thì chúng ta mua lọc 25m3/h

Lọc đĩa hệ thống tưới nhỏ giọt Azud 2 inch (60mm) Model AGL

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt (phần 1)

Kính gửi quý bà con.

Trong hệ thống tưới nhỏ giọt, bộ phận lọc đóng vai trò vô cùng quan trọng. Lọc tốt – ít tắc nghẽn – hiệu quả cao, và ngược lại. Khi lên google tìm kiếm những cụm từ liên quan tới lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt, kết quả sẽ là hàng loạt các thương hiệu, nhà cung cấp, kích cỡ, và giá tiền…

Để giúp bà con dễ dàng tìm được thiết bị lọc sử dụng đúng mục đích, không lãng phí, Nhà Bè Agri xin đưa ra một số chỉ tiêu quan trọng và phổ biến đề mọi người có thể dễ dàng chọn mua.

Một số chỉ tiêu quan trọng

  1. Cỡ lọc:
Chọn cỡ lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt phù hợp
Ở hình trên, hai lọc cùng cỡ 2″ (60mm) tuy nhiên lọc trên có hai lõi lọc và công suất có thể gấp đôi lọc dưới, do lọc dưới chỉ có 1 lõi

Cỡ lọc thường được các hãng sản xuất và người dân quy ước là cỡ ren của đầu vào và đầu ra. Có các cỡ lọc phổ biến như lọc 1” (cỡ ren 34mm), lọc 2” (cỡ ren 60mm), 3” (cỡ ren 90mm)…

Đây là chỉ số đầu tiên mỗi khi người mua lọc thường nghĩ tới, nó cũng thường được mặc định công suất (lưu lượng) lọc cao hay thấp phụ thuộc vào cỡ lọc. Hai chỉ tiêu  cỡ lọc và lưu lượng thường tỉ lệ thuận với nhau.

Về cỡ lọc, ngoài kích thước của ren đấu nối với nguồn nước, bà con cần đặc biệt quan tâm hơn tới thiết diện bề mặt lõi lọc (đơn vị thường tính là cm2) và thể tích buồng lọc (phụ thuộc vào đường kính của bầu lọc và chiều cao bầu lọc). Thiết diện lỗi lọc và thể tích buồng lọc lớn thường giúp cho lọc được nhiều nước hơn, ít phải vệ sinh hơn, và tổn hao áp suất thấp hơn;

Cỡ lọc phổ biến hiện nay trên thị trường gồm:

  1. Loại lọc: Lọc đĩa hay lọc màng

Một trong những yếu tố quan trọng, thường liên quan tới chất lượng, độ bền và chi phí của một thiết bị lọc chính là loại lọc. Thường có hai loại là lọc đĩa và lọc màng. Tham khảo thêm bài viết nói về khác biệt giữa lọc đĩa và lọc màng.

  1. Công suất lọc:

Công suất lọc là yếu tố rất quan trọng, nó thể hiện rằng thiết bị lọc đó lọc được bao nhiêu m3 nước trong một giờ.

Bà con lưu ý: khi mua lọc yêu cầu nhà cung cấp cho xem thông số kỹ thuật gốc của hãng Sản xuất. Và thông thường chỉ số công suất lọc thường được hiểu là công suất lọc tối đa. Nếu tăng quá công suất này sẽ gây tổn thất áp lớn, đôi khi làm hư, vỡ lọc.

Thông thường, các loại lọc đĩa cỡ 2” (ren 60mm) thường có công suất lọc 25m3/h.

Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần phải hiểu rõ: công suất ghi trên thông số kỹ thuật thường là công suất tối đa (max) và trong điều kiện nước tiêu chuẩn.

Công suất lọc thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cỡ lọc, lọc đĩa hay lọc màng, nước ít rác hay nhiều rác. Đặc biệt người dùng cần lưu tâm đến thiết diện mặt lõi lọc và thể tích buồng lọc. Ba chỉ tiêu cỡ lọc, thiết diện lõi lọc, thể tích buồng lọc tỉ lệ thuận với lưu lượng, các chỉ số này càng lớn lưu lượng càng cao, đồng thời giúp kéo dài thời gian vệ sinh lọc, hạn chế hiện tượng mất áp suát.

  1. Độ lọc tinh khiết

Độ lọc tinh khiết của một thiết bị lọc thường được thể hiện bằng đơn vị mesh hay micron.

Đơn vị thể hiện độ lộc tinh ở VN thường áp dụng là hệ đơn vị Mesh (US Mesh), nó thể hiện tổng số lỗ lọc trên một chiều dài đơn vị 1 inch.

Độ lộc tinh phổ biến nhất là 120 mesh (120 lỗ lọc trên chiều dài 1 inch), và độ lọc tinh 150 mesh.

Khi một lọc có cùng các chỉ tiêu về kích thước, lọc càng tinh thì lưu lượng càng thấp, tổn hao áp suất càng nhiều bởi kích thước mắt lọc khi đó nhỏ hơn.

Quan trọng: tham khảo thêm vài viết: Độ lọc tinh của lọc. Phân biệt đơn vị Micron & Mesh.

Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)

Lọc đĩa Azud 2 inch (60mm) Model AGL

Hiểu về khả năng lọc tinh của lưới lọc, đĩa lọc. Phân biệt đơn vị Micron và mesh (câu 19)

Hiểu về khả năng lọc tinh của lưới lọc, đĩa lọc. Phân biệt đơn vị Micron và mesh.

Thưa bà con,trong hệ thống tưới nhỏ giọt thì thiết bị lọc được xem là vị trí trung tâm, là trái tim của toàn hệ thống. Bởi thực ra yếu điểm lớn nhất của hệ thống tưới nhỏ giọt chính là dễ bị tắc nghẽn. Trong khi đó hệ thống lọc lại có những thông số kỹ thuật không phải ai cũng hiểu được. Đặc biệt là chỉ tiêu lọc tinh của đĩa lọc, màng lọc.

Một thiết bị có khả năng lọc càng tinh thì khả năng gây ra tắc nghẽn càng thấp; ngược lại lọc càng thô thì càng dễ bị tắc.

Thông thường lọc trong hệ thống tưới chúng ta thường sử dụng lọc có độ lọc tinh 120 mesh (tương đương 130 micron).

  1. Đơn vị đo cỡ mắt lọc: micron

Hiểu một cách đơn giản Micron là một đại lượng đo lường kích thước một vật chất, một hạt, hoặc một lỗ. Thông thường những hạt có cỡ nhỏ hơn 1mm thì có thể sử dụng đơn vị micron.

1 micron = 1/1.000mm = 0,001mm

Như vậy khi nói lọc có độ tinh 130 micron thì có thể được hiểu là cỡ mặt lọc có kích thước 130 micron, như vậy những hạt có kích thước lớn hơn 130micron sẽ được bề mặt lọc cản lại.

Một lọc sử dụng đơn vị micron càng nhỏ, thể hiện nó có khả năng lọc càng tinh khiết. Lọc 100 micron (tương ứng 150 mesh) lọc tinh khiết hơn lọc 130 micron (120 mesh).

2. Đơn vị đo mesh

Ở thị trường Việt Nam, đa số các công ty đều sử dụng đơn vị mesh để thể hiện độ lọc tinh khiết. Hệ Mesh thường được sử dụng tại Mỹ.

Mesh là đơn vị đo số lỗ (số mắt lưới) trên 1 đơn vị chiều dài inch = 2.54cm = 25,4mm.

Như vậy, đếm số lỗ (số mắt lưới) trên đoạn dài 1 inch ( 25.4mm) ta xác định được mesh.

Giả sử lọc có độ dày mắt lưới 120 mesh được hiểu là có 120 mắt lưới trên chiều dài 1 inch (25.4mm).

Ngược lại với đơn vị micron, đơn vị mesh càng lớn được hiểu rằng màng lọc càng lọc tinh.

Giả sử lọc có thông số 150 mesh thì có khả năng lọc tinh hơn lọc có 120 mesh.

3. Bảng quy đổi Mesh – Micron thường sử dụng cho lọc hệ thống tưới.

US mesh Micron
150 100
120 130
80 200

 

Xem thêm

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)