+++Coperate contact info+++

Hướng dẫn

XỬ LÝ RA HOA, XỬ LÝ TĂNG ĐẬU QUẢ VÀ CHỐNG RỤNG TRÁI CHO CÂY CAM

  1. Xử lý cây cam ra hoa

1.1. Chăm sóc cây cam thu hoạch

Sau thu hoạch cần làm các việc sau:

– Bón phân phục hồi và tưới nước: Sau thu hoạch bón liền khoảng 200g Urê +100g DAP +20- 30 kg phân chuồng hoai (hoặc 10 kg phân hữu cơ vi sinh) cho cây 4- 5 tuổi và tưới nước đều đặn cho cây.

– Tỉa cành & vệ sinh vườn: Cắt tỉa đoạn cành đã mang trái (Khoảng 10-15cm), cành già, cành sâu bệnh, cành nằm bên trong tán, quét vôi hay Bordeauxe dưới gốc, phun thuốc trừ sâu bệnh.

– Phun trên lá: Sử dụng các loại phân dưỡng lá có hàm lượng N, phun sương đều tán cây 2- 3 lần (7 ngày / lần) giúp cây phục hồi nhanh, phát triển tốt, chuẩn bị sức ra hoa.

Hoa cây có múi thuộc loại hoa đơn hay chùm, mọc từ nách lá, thường là hoa lưỡng tính

Hoa cam sành

Hoa đa số là tự thụ phấn nhưng cũng có thụ phấn chéo. Sự thụ phấn chéo làm tăng năng suất nhưng trái sẽ có nhiều hạt.

– Đặc tính ra hoa tự nhiên của Cam là sau một thời gian khô hạn, khi gặp mưa hoặc nước tưới thì cây sẽ ra đọt mới đồng thời với nụ hoa.

– Hoa hình thành và phát triển trên cành một năm tuổi.

– Trên cành vượt thường ra bông và lá

– Trên cành gỗ già thường ra bông không mang lá.

– Cây còn tơ thường ra hoa không tốt như cây trưởng thành.

Dựa vào đặc tính ra hoa sau một thời cho khô hạn và tưới trở lại

Người ta sử dụng biện pháp xiết nước tạo khô hạn, kết hợp phun thuốc kích thích ra hoa.

1.2 Kỹ thuật xử lý ra hoa cụ thể gồm các giai đoạn như sau:

Sau thu hoạch tỉa cành và vệ sinh vườn:

– Cắt tỉa đoạn cành đã mang trái (khoảng 10 – 15cm), cành già, cành sâu bệnh, cành nằm bên trong tán, quét vôi hay Bordeaux dưới gốc, phun thuốc trừ sâu bệnh, bón phân lần 1 (đạm cao), tùy theo tuổi và sự sinh rưởng của cây, có thể căn cứ vào vụ trái năm trước.

– Lá non ra, khi lá già, bón phân lần 2 (Lân cao)

– Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh.

– Xiết nước: rút khô nước trong mương vườn và ngưng tưới để tạo “sốc” cho cây. Thời gian 15-20 ngày, tùy theo tuổi cây, thời tiết chi phối. Tổng quát chỉ nên xiết đến khi cây vừa xào lá (lá hơi héo).

– Chỉ nên xiết nước khi vườn cây trên 3 năm tuổi để không làm cây kiệt quệ, mất sức.

– Sau khi xiết, cho nước lại vào trong mương vườn đến cách mặt đất 20-30cm trong vòng 12 giờ, sau đó rút bớt nước ra cách mặt liếp 50 –60cm để không làm bộ rễ cây bị thiệt hại, gây mất sức cho cây.

– Tưới nước trở lại vừa phải và bón phân theo khuyến cáo, có 2 cách như sau:

Cách 1:

– Ngưng tưới và rút cạn nước, khoảng 20 ngày.

– Tưới lại: 2-3 lần mỗi ngày, liên tục đến ngày thứ tư bón phân (tuỳ theo sinh trưởng của cây, lượng phân là 0,3-0,5 kg phân 20-20-15 và 0,1 kg phân ure/ cây.

– Sau khi bón phân tưới mỗi ngày 1 lần.

– Khoảng 7-15 ngày sau cây ra hoa, lúc này cần lượng nước vừa phải, ngày tưới ngày nghỉ (nếu tưới nhiều cây cây sẽ ra đọt). Giai đoạn này có thể phun thêm kali nitrat (nồng độ 0,5-1%)

Cách 2:

– Áp dụng như cách 1, nhưng có bồi sình.

– Đầu tiên liếp được tưới đẩm.

– Bồi sình một lớp dầy 5cm, rút nước và không tưới.

– Khoảng 20-25 ngày sau, sình khô (mặt sình nứt nẻ), tưới trở lại và xử lý như cách 1.

Khoanh cành: Có tác dụng làm hãm vận chuyển nhựa trong cây và kích thích ra hoa, khoanh ở những cành cấp 1, 2. Khoanh tròn một vòng, độ rộng lát khoanh khoảng 1-2 mm. Khoanh xong dùng nilon quấn kín để tránh bị thối vết khoanh.

  1. Tưới nhỏ giọt cuốn quanh gốc cho cây cam bằng dây nhỏ giọt Rivulis Hydro Bloom 8mm của isarel.

    2. Xử lý tăng đậu quả và chống rụng trái cam

2.1 Xử lý tăng đậu quả

Muốn thụ phấn tốt, hoa đậu nhiều, hạn chế rụng trái non phải chăm sóc cây cho sung sức và phun thuốc hổ trợ ra hoa (cần nhất là Bo kết hợp với Canxi. giúp hoa thụ phấn tốt và cuống hoa, cuốn trái mập & dai)

Rễ cam yếu, hay bị sốc nên khi cây đang ra hoa đậu trái thì không bón phân. Chỉ bón lại khi cây đang nuôi trái và nên bón là nhiều lần.

Khoanh cành để hạn chế sự rụng quả: trong quá trình phát triển của quả, cây cam sẽ có các đợt phát lộc, khi phát lộc thì cây sẽ tự rụng quả để dành dinh dưỡng cho phát triển lộc non, vì vậy cần phải khoanh cành vào giai đoạn cây phát lộc để hạn chế rụng quả.

Chú ý:

Hoa đang nở rộ thì hạn chế phun thuốc cho cây và tưới nước giử ẩm thường xuyên cho cây nhưng lúc này không được tưới phun lên hoa đang nở rộ.

2.2 Chống hiện tượng rụng trái quá nhiều Có 2 đợt rụng trái sinh lý trên cây

– Đợt rụng lần thứ nhất, thường xuất hiện khi trái còn nhỏ, bằng ngón tay út, tức khoảng 3 tuần sau khi đậu. Đặc trưng của đợt rụng trái này là trái mang theo cả cuống.

– Đợt rụng trái thứ 2 khi có đường kính trái khoảng 3cm, đặc trưng là trái rụng không cuống.

– Hiện tượng rụng trái trên cây có múi gần như là tất yếu. Biện pháp kỹ thuật quan trọng là bón thúc, bón thúc dưới gốc (khoảng 100- 200g phân N.P,K (20- 20- 15)/cây) và phun bổ sung dinh dưỡng kịp thời trên lá để nuôi trái và hạn chế rụng.

Chú ý :

Hiện tượng khi gặp mưa nhiều, trái bị vàng, rụng nhiều phần lớn là do cây nhiều trái, thiếu dinh dưỡng lại bị “sốc nước” cách khắc phục: tưới nước thường xuyên, bón phân gốc đầy đủ và phun ngay thuốc dưỡng trái.

Nuôi Trái:

Thời kỳ trái nhỏ đến 4- 5 tháng: Thời kỳ này trái to chậm, có nhiều đợt rụng sinh lý nên cần chăm sóc như sau:

– Bón phân: bón ít khoảng 100g NPK (20- 20- 15) /cây, 15 ngày /lần và tưới đều đặn.

– Phun trên lá: Phân dưỡng trái có Ca, phun sương đều tán cây, 10 ngày /1 lần để nuôi trái, hạn chế hiện tượng rụng trái, khi trái đang lớn. Nên cộng thêm ProGibb 1 lần và thuốc trừ nhện để hạn chế bệnh da cám trên vỏ trái.

Thời kỳ trái lớn: Thời kỳ này trái bắt đầu”da lươn”, tức vỏ trái sần lên, trái muốn to nhanh thì nung phân cho trái mau lớn mà ít sợ nứt trái. Nên bón phân nhiều và phun bổ sung trên lá mhư sau:

– Bón phân: khoảng 200gNPK 20- 20- 15+50gKCl / cây. 15 ngày / lần và tưới đều đặn.

– Phun trên lá: Dưỡng trái có Ca, phun sương đều tán cây 10 ngày /1 lần. Nên cộng thêm Progibb 1 lần và thuốc trừ nhện để hạn chế bệnh da cám trên vỏ trái

* Một số điểm cần chú ý: Đón và dưỡng đọt non

Sau khi ra hoa khoảng 4- 6 tháng, cây có ra 1 đợt đọt non, nhất là khi ta thúc phân, nước cho trái phát triển.

Cần bảo vệ đợt cành non này vì đó là những cành lá cung cấp dinh dưỡng nuôi trái và là cành mẹ qua năm sau sẽ cho các cành mang trái.

Đợt cành này rất quan trọng, phải nuôi cành được từ 3, 5- 4 tháng thì sau này cành sẽ cho đọt non ra hoa đơn ở gần đỉnh ngọn, những hoa này sẽ rất dễ đậu trái trên cây.

Bảo vệ như sau: khi thấy cây bắt đầu nhú đọt non thì bón thêm phân gốc cho cây và phun dưỡng lá giúp cây ra đọt non đồng loạt.

Khi đọt non đang phát triển, pha thuốc như: Basutigi, Supracide…cộng với Dưỡng trái hoặc Dưỡng lá, phun 2- 3 lần để phòng trừ sâu vẽ bùa, rầy và nuôi đọt lá lẫn nuôi trái trên cây.

Tỉa & bao trái :

Mục đích là cho trái to, sáng đẹp, cao cấp và bán được giá cao. Bao trái nhằm bảo vệ trái không bị da cám do nhện gây nên, không bị ngài, ruồi hay bọ xít chích trái. Bao trái còn chống trái cam bị nám.

Cách làm:

Sau giai đoạn rụng sinh lý (khoảng 45 ngày sau đậu), tỉa trái đeo xong phun thuốc diệt trứng, sâu, nấm có sẵn trên trái. Một ngày sau dùng túi chuyên dùng (loại 16x20cm dùng bao cam,) bao trái lại, xiết chặt miệng bao nếu bao trái thì đỡ tiền thuốc sâu bệnh, bao trái nên dùng 1 lần để hạn chế sự lây lan sâu bệnh và màu sắc bao đã thay đổi nên trái dễ sâu bệnh và không được đẹp.

Chống hiện tượng nứt trái

Thường xuất hiện khi trái đã lớn (nhất là cam), có thể do thiếu nước gặp nước nhiều đột ngột làm phần ruột lớn nhanh hơn phần vỏ và do vỏ thiếu Ca (có khi bón N quá nhiều) …Cách khắc phục: Bón cân đối NPK cộng thêm một ít Ca (NO3)2, tưới nước đều đặn cho cây.

Tưới nhỏ giọt cuốn quanh gốc cho cây cam bằng dây nhỏ giọt Dig 6mm của Mỹ

Qua đây ta có thể thấy nước là yêu tố vô cùng quan trọng đối với cây cam, góp phần không nhỏ và việc  tăng năng suất cây trồng. Với những vùng nước phèn bà con có thể áp dụng phương pháp tưới phun mưa cục bộ. Đây là biện pháp đang được rất nhiều bà con áp dụng vì có thế tháo ra vệ sinh béc tưới trong trường hợp bị tắc nghẽn do đóng phèn.

Với những vùng có nguồn nước không bị nhiễm phèn bà con có thể sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt cuốn quanh gốc . Hình thức này vừa tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm nước,  lại đảm bảo được lượng nước tưới thích hợp cho cây trồng. Bà con có thể liên hệ với Nhabeagri  để nhận được sự tư vấn cụ thể nhất.

ST

ĐỘ PH CỦA ĐẤT VÀ CÁCH CẢI TẠO ĐỘ PH CHO PHÙ HỢP VỚI CÂY HỒ TIÊU

Phân bón và độ PH trong đất có tác động qua lại lẫn nhau. Tác hại của việc lạm dụng phân bón hóa học ảnh hưởng đến đất canh tác thì ai cũng nhận thấy rõ như gây chua đất, làm mất cân bằng hệ vi sinh vật trong đất và đặc biệt là làm chai đất. Nhưng tác động của độ pH đến đất đai canh tác thì ít ai biết đến.

Theo các nhà khoa học, pH trong đất ảnh hưởng đến sự phân giải các chất khó tiêu trong đất và phân hóa học được bón trong quá trình canh tác thành các chất dễ tiêu đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây. Như Photpho thường phát huy tối đa tác dụng ở pH 6 – 7. Lượng Kẽm và Sắt dễ hấp thụ sẽ giảm khi pH > 7, đồng thời ở độ pH này urê và amonisunfat có thể chuyển hóa thành khí amoniac, bay hơi. Độ pH thấp sẽ làm giảm tốc độ vi khuẩn phân giải nitơ từ các chất hữu cơ nhưng hiệu quả sử dụng của Canxi và Kali là cao nhất. Như vậy ở mỗi vùng đất khác nhau, độ pH sẽ khác nhau và thích hợp với từng loại cây trồng khác nhau.

Khi cây tiêu trồng ở trên đất quá chua, các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây Tiêu phát triển và sinh trưởng không được phân giãi thành các chất dễ tiêu mà cây Tiêu ăn được. Dẫn đến tình trạng tiêu hóa điên sau một thời gian chăm sóc và sau khi cắt dây hoặc tác động đôn dây phân cành.

Đối với đất ở Tây Nguyên, ít có vườn đạt được độ pH chuẩn để trồng tiêu, đặc biệt là những vườn tái canh từ Cà Phê. Sau một thời gian khai thác lâu dài và sử dụng phân hóa học quá nhiều đã làm đất chua lại càng chua. Người ta đã đào nhiều hố thăm dò và nhận thấy hầu như mọi hố đào nơi dây Tiêu đã chết hoặc có biểu hiện điên đều có độ pH tương tự nhau. Khoảng 20cm đầu tính từ mặt đất có pH khoảng từ 4 – 5,5, ở khoảng 15cm tiếp theo độ pH khoảng 3 và ở 15cm tiếp dưới độ pH thấp hơn 2.

Giải quyết vấn đề pH này cần phải có thời gian và một sự đầu tư bài bản. Với những vườn có PH thấp chúng ta tiến hành cải tạo độ chua hằng năm bằng lân và vôi. Cách sử dụng như sau:

Liều lượng:

Lân(ninh binh,văn điển): 0,5kg/gốc.

Vôi: Căn cứ vào độ pH kiểm tra được

pH Liều lượng bón
Đất có tỷ lệ sét cao

(đất thịt nhiều)

Đất có tỷ lệ cát cao
3,5 – 4,5 2 tấn/ha/năm 1 tấn/ha/năm
4,6 – 5,5 1 tấn/ha/năm 0,5 tấn/ha/năm
5,5 – 6,5 0,5 tấn/ha/năm 0,25 tấn/ha/năm

Cách bón: Bón 2 lần trong năm, lần 1 trước thu hoạch một tháng và lần 2 là vào đầu mùa mưa.

Tiến hành rải đều bột vôi và lân lên mặt đất, cách tán lá 1 gang tay. Đối với tiêu con thì cách gốc 30 cm. Sau đó tiến hành xới sâu khoảng 10cm để trộn vôi và lân vào đất canh tác. Đồng thời tạo độ tơi xốp cho đất.

Lưu ý: Nên sử dụng 1 tháng trước khi xuống giống, không sử dụng chung với phân Urê và phân chứa đạm cao.

Bà con có thể tham khảo bảng  đo độ PH sau đây để biết được đất của mình đang trong tình trạng nào và có biện pháp khắc phục phù hợp

Độ PH Đánh giá đất
3,0- 4,0 Đất rất chua
4,0- 5,5 Đất chua
5,5-6,5 Đất hơi chua
6,5-7,0 Đất trung tính
7,1-7,5 Đất hơi kiềm
7,5-8,0 Đất kiềm
>8,0 Đất kiềm nhiều

(Sưu tầm)

 

Lõi lọc đĩa và lọc màng hệ thống tưới nhỏ giọt

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt (phần 2)

Xem phần 1: Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Nhà Bè Agri xin tiếp tục đưa ra một số chỉ tiêu quan trọng quyết định đến việc chọn thiết bị lọc cho phù hợp với nhu cầu tưới của quý bà con.

Ở phần trước chúng tôi đã đề cặp đến 04 chỉ tiêu gồm: 1. Cỡ lọc; 2. Loại lọc; 3. Công suất lọc; 4. Độ lọc tinh khiết.

Ở phần 2 này chúng tôi xin tiếp tục đưa ra thêm 04 chỉ tiêu khác, xin bà con xem phần bên dưới.

5. Chất liệu, uy tín thương hiệu sản xuất

Lọc là thành phần được coi là quan trọng thứ hai sau thiết bị tưới (thường là dây nhỏ giọt hoặc đầu nhỏ giọt). Một hệ thống có thiết bị tưới tốt, nhưng nếu chúng ta đầu tư không hiệu quả vào lọc, khi đó toàn hệ thống tưới sẽ bị ảnh hưởng, hoặc là cặn rác sẽ thâm nhập vào thiết bị tưới gây tắc nghẽn; hoặc lọc không đủ lưu lượng nước tưới; hoặc ảnh hưởng đến độ bền của lọc: vỡ lọc, lọc bị rò rỉ….

Hãy chọn các hãng sản xuất lọc uy tín như: Lọc Seowon, Rivulis, Azud, Aytok, Netafim…

6. Thiết diện lõi lọc

Lõi lọc đĩa và lọc màng hệ thống tưới nhỏ giọt
Thiết diện lõi lọc là phần diện tích của hình trụ lõi lọc tính theo đơn vị cm2

Đây là một yếu tố rất quan trọng trong các thiết bị lọc, tuy nhiên nhiều nhà cung cấp không nêu, không đề cặp đến. Nên nhiều người mua không thể hình dung được hết về cỡ của một thiết bị lọc.

Ví dụ: cùng 1 lọc cỡ 2” (ren 60mm) nhưng đôi khi thiết diện lõi lọc khác nhau rất nhiều. Giả sử cùng so sánh 2 chiếc lọc 2” của Azud: Lọc đĩa Azud Modular 100 2″ (ren 60mm)Lọc đĩa Azud Model AGL 2″ (ren 60mm), chúng ta thấy loại Modular 100 có thiết diện lõi lọc chỉ 525cm2 trong khi đó Model AGL là 1050cm2 (lớn gấp đôi).

Do đó, nếu người bán không nói rõ, và bà con không tìm hiểu, chúng ta chỉ đơn giản nghĩ rằng hai lọc này cũng có cỡ 2” (60mm). Nhưng thực tế thì hai lọc này có độ lớn/bé gấp đôi nhau.

Nếu hai thiết bi lọc có cùng lưu lượng, cùng cỡ ren, cùng giá tiền, hãy chọn lọc có thiết diện lõi lọc lớn hơn.

Lõi lọc lớn: giúp tăng lưu lượng lọc; kéo dài thời gian cần thiết phải vệ sinh lọc (tần suất vệ sinh thưa hơn); giảm tốn hao áp suất, từ đó tiết kiệm nhiều chi phí hơn cho người dùng.

7. Kích thước lọc, cân nặng của lọc

Bên cạnh Thiết diện lỗi lọc, thì kích thước của lọc cũng đóng vai trò quan trọng không kém.

Kích thước lớn giúp: tăng công suất, lưu lượng nước lọc được; giẩm tốn hao áp suất.

Kích thước thường được xác định bởi chiều cao tổng thể x bề rộng bầu lọc.

8. Tổn hao áp suất

Khi nước đi qua lọc, sẽ có một phần áp suất bị tổn hao, thông thường tổn hao trong điều kiện tiêu chuẩn (nước sạch, hoạt động ở lưu lượng tối đa) sẽ từ 0.1 đến 0.3 bar.

Áp suất sẽ tăng lên khi: Lọc bị dơ, có nhiều cặn bẩn bám trên thành lõi lọc (chúng ta cần vệ sinh thường xuyên); tăng lưu lượng tưới.

Áp suất bị tổn hao tỉ lệ thuận với lưu lượng nước lọc. Do đó để giảm tổn hao áp suất, chúng ta cần mua lọc lớn hơn một chút so với lưu lượng nước cần phải lọc. Ví dụ nếu hệ thống tưới 15m3/h thì chúng ta mua lọc 25m3/h

Lọc đĩa hệ thống tưới nhỏ giọt Azud 2 inch (60mm) Model AGL

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 1)

Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt (phần 1)

Kính gửi quý bà con.

Trong hệ thống tưới nhỏ giọt, bộ phận lọc đóng vai trò vô cùng quan trọng. Lọc tốt – ít tắc nghẽn – hiệu quả cao, và ngược lại. Khi lên google tìm kiếm những cụm từ liên quan tới lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt, kết quả sẽ là hàng loạt các thương hiệu, nhà cung cấp, kích cỡ, và giá tiền…

Để giúp bà con dễ dàng tìm được thiết bị lọc sử dụng đúng mục đích, không lãng phí, Nhà Bè Agri xin đưa ra một số chỉ tiêu quan trọng và phổ biến đề mọi người có thể dễ dàng chọn mua.

Một số chỉ tiêu quan trọng

  1. Cỡ lọc:
Chọn cỡ lọc nước cho hệ thống tưới nhỏ giọt phù hợp
Ở hình trên, hai lọc cùng cỡ 2″ (60mm) tuy nhiên lọc trên có hai lõi lọc và công suất có thể gấp đôi lọc dưới, do lọc dưới chỉ có 1 lõi

Cỡ lọc thường được các hãng sản xuất và người dân quy ước là cỡ ren của đầu vào và đầu ra. Có các cỡ lọc phổ biến như lọc 1” (cỡ ren 34mm), lọc 2” (cỡ ren 60mm), 3” (cỡ ren 90mm)…

Đây là chỉ số đầu tiên mỗi khi người mua lọc thường nghĩ tới, nó cũng thường được mặc định công suất (lưu lượng) lọc cao hay thấp phụ thuộc vào cỡ lọc. Hai chỉ tiêu  cỡ lọc và lưu lượng thường tỉ lệ thuận với nhau.

Về cỡ lọc, ngoài kích thước của ren đấu nối với nguồn nước, bà con cần đặc biệt quan tâm hơn tới thiết diện bề mặt lõi lọc (đơn vị thường tính là cm2) và thể tích buồng lọc (phụ thuộc vào đường kính của bầu lọc và chiều cao bầu lọc). Thiết diện lỗi lọc và thể tích buồng lọc lớn thường giúp cho lọc được nhiều nước hơn, ít phải vệ sinh hơn, và tổn hao áp suất thấp hơn;

Cỡ lọc phổ biến hiện nay trên thị trường gồm:

  1. Loại lọc: Lọc đĩa hay lọc màng

Một trong những yếu tố quan trọng, thường liên quan tới chất lượng, độ bền và chi phí của một thiết bị lọc chính là loại lọc. Thường có hai loại là lọc đĩa và lọc màng. Tham khảo thêm bài viết nói về khác biệt giữa lọc đĩa và lọc màng.

  1. Công suất lọc:

Công suất lọc là yếu tố rất quan trọng, nó thể hiện rằng thiết bị lọc đó lọc được bao nhiêu m3 nước trong một giờ.

Bà con lưu ý: khi mua lọc yêu cầu nhà cung cấp cho xem thông số kỹ thuật gốc của hãng Sản xuất. Và thông thường chỉ số công suất lọc thường được hiểu là công suất lọc tối đa. Nếu tăng quá công suất này sẽ gây tổn thất áp lớn, đôi khi làm hư, vỡ lọc.

Thông thường, các loại lọc đĩa cỡ 2” (ren 60mm) thường có công suất lọc 25m3/h.

Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần phải hiểu rõ: công suất ghi trên thông số kỹ thuật thường là công suất tối đa (max) và trong điều kiện nước tiêu chuẩn.

Công suất lọc thực tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cỡ lọc, lọc đĩa hay lọc màng, nước ít rác hay nhiều rác. Đặc biệt người dùng cần lưu tâm đến thiết diện mặt lõi lọc và thể tích buồng lọc. Ba chỉ tiêu cỡ lọc, thiết diện lõi lọc, thể tích buồng lọc tỉ lệ thuận với lưu lượng, các chỉ số này càng lớn lưu lượng càng cao, đồng thời giúp kéo dài thời gian vệ sinh lọc, hạn chế hiện tượng mất áp suát.

  1. Độ lọc tinh khiết

Độ lọc tinh khiết của một thiết bị lọc thường được thể hiện bằng đơn vị mesh hay micron.

Đơn vị thể hiện độ lộc tinh ở VN thường áp dụng là hệ đơn vị Mesh (US Mesh), nó thể hiện tổng số lỗ lọc trên một chiều dài đơn vị 1 inch.

Độ lộc tinh phổ biến nhất là 120 mesh (120 lỗ lọc trên chiều dài 1 inch), và độ lọc tinh 150 mesh.

Khi một lọc có cùng các chỉ tiêu về kích thước, lọc càng tinh thì lưu lượng càng thấp, tổn hao áp suất càng nhiều bởi kích thước mắt lọc khi đó nhỏ hơn.

Quan trọng: tham khảo thêm vài viết: Độ lọc tinh của lọc. Phân biệt đơn vị Micron & Mesh.

Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn lọc nước cho hệ thống tưới (phần 2)

Xác định cỡ mũi khoan lỗ trên ống pvc

Khắc phục hiện tượng rò rỉ nước ở đầu cút nối ống PE với ống PVC

Trước tiên, chúng tôi mong muốn bà con xem hết clip dưới đây. Chúng tôi đã làm khá chi tiết nhưng vì nhiều bà con không có điều kiện xem clip nên chúng tôi xin được tiếp tục hướng dẫn ở bài viết này.

Để nước không bị rò rỉ ở chỗ roăng khởi thủy tiếp xúc với ống PVC bà con cần lưu ý:

  1. Chọn đúng cỡ mũi khoét.  Xác định cỡ mũi khoan lỗ trên ống pvc

Xác định cỡ mũi khoan lỗ trên ống pvc2. Xác định đường kính ngoài của miếng roăng cao su

Để chọn được cỡ mũi khoét thì chúng ta cần xác định được cỡ của roăng cao su (phần đường kính ngoài của roăng cao su tiếp xúc với thành ống PVC).

Xac-dinh-co-roang-cao-su-khoi-thuy

Sau khi xác định được cỡ đường kính ngoài của miếng roăng cao su, ta sẽ xác định được cỡ mũi khoét bằng cách lấy cỡ roăng cao su trừ (-) đi 1mm.

Giả sử cỡ roăng cao su là 17mm thì chúng ta chọn cỡ mũi khoét là 16mm.

3. Các lắp ráp

  • Khi khoét lỗ trên ống PVC cần giữ cho mũi khoan thẳng đứng và không được lắc mũi khoan
  • Dùng giấy ráp hoặc giũa để giũa nhẵn và giảm độ sắc bén của phần tiếp xúc giữa ống PVC với roăng cao su.
  • Sử dụng nước rửa chén khi đặt roăng cao su lên thành ống PVC và đưa cút nối vào roăng cao su
  • Ống PE sau này nên thẳng với hước của cút nối, vì nếu vì một lý do nào đó đường ống không thẳng sẽ dễ tạo ra các khe hở, làm rò rỉ nước.
Đầu tưới nhỏ giọt Supetif cho cây ăn trái, cây công nghiệp

Bảo trì và xử lý tắc nghẽn trong hệ thống tưới nhỏ giọt bằng Clo

Bảo trì hệ thống tưới và xử lý tắc nghẽn bằng dung dịch Clo

Clo là một chất diệt khuẩn được sử dụng để kiểm soát các vấn đề liên quan đến tảo, đóng cặn của các hạt hữu cơ, cặn nước và cặn khuẩn .

Clo có nguồn gốc hình thành từ 3 dạng: Nước Javen (NaOCl), chất khử trùng Clorin (CaClO)2, hoặc khí Clo (Cl). Hai dạng đầu tiên là dễ sử dụng nhất.

  1. Tính toán thời gian tưới dung dịch:

Nhằm xác định khoảng thời gian tưới cần thiết để dung dịch chảy đến điểm xa nhất trong hệ thống tưới, hãy tính khoảng cách từ điểm phun tới điểm biên xa nhất, ví dụ: 600 m. Giả sử vận tốc nước trung bình là 1 m / 3 giây.

Thời gian cần thiết để dung dịch di chuyển được 600m:

600m x 3 giây = 1800 giây (30 phút)

Do đó, thời gian phun thuốc tối thiểu là 30 phút.

Một cách rất chính xác để xác định thời gian dung dịch chảy đến cuối hệ thống là hòa một mẫu thuốc nhuộm theo dòng nước sau khi ổn định áp suất hệ thống. Đo thời gian từ khi bắt đầu đến khi dung dịch màu đạt đến điểm biên xa nhất trong hệ thống để xử lý.

Nếu bạn muốn chạy dung dịch clo cho mỗi lần tưới xử lý tối thiểu 5 phút, thì chỉ cần cộng thêm 5 phút vào thời gian phun đã được tính toán ở trên.

  1. Tính toán hàm lượng Clo cần phun:

Kiểm tra lưu lượng của hệ thống, nếu có thể hãy sử dụng đồng hồ đo lưu lượng. Với ví dụ này, giả sử lưu lượng là 31.000l/ h hay 31m3/ h, tỷ lệ mong muốn của clo là 15 ppm và nồng độ của clo là 12,5% hoặc 125 ml/ l

Ghi chú: 1 gram hoặc 1 mili lít trong 1 mét khối = 1 ppm

Do đó 15g clo tinh khiết trong 1 m3 nước = 15 ppm Clo.

Lưu lượng tưới ml/giờ = (tỷ lệ ppm mong muôn x lưu lượng m3/giờ) / Nồng độ %

= (15 x 31) / 0.125

= 3720 ml/giờ or 3.72 lít/giờ

  1. Tính toán tổng lượng Clo cần thiết:

Thời gian phun tối thiếu = 30 phút

Tỷ lệ phun Clo: 3.72 l/giờ

Hàm lượng Clo cần thiết: (30 x 3.72) / 60 phút = 1.86 l/giờ

Bảo trì hệ thống tưới bằng axit

Bảo trì và xử lý tắc nghẽn trong hệ thống tưới nhỏ giọt bằng axit

Bảo trì hệ thống tưới nhỏ giọt bằng dung dịch axit

Axit được sử dụng để làm sạch đường ống và các khoáng chất tích tụ trong hệ thống theo thời gian. Những khoáng chất này có thể đã kết tủa tự nhiên từ nước hoặc bằng cách sử dụng các hóa chất không tương thích hoặc phân bón. Việc xử lý axit cũng có thể được sử dụng để cải thiện các đặc tính lý hoá của đất.

Để xử lý axit hữu hiệu, độ pH trong nước cần được giảm xuống mức giữa 2 và 3. Tại độ pH này, dung dịch có thể giải quyết tích tụ hiệu quả. Tuy nhiên, phải cẩn thận để tránh rễ bị tàn phá bởi axit.

Trong các loại cây trồng có giá trị cao, các quy trình sau đây sẽ giảm đáng kể thiệt hại rễ:

  • Tưới đầy nước cho cây trồng. Điều này sẽ cho phép pha loãng ngay lập tức khi bất kỳ axit nào đi vào vùng gốc.
  • Tính chính xác thời gian tưới cần thiết.
  • Tắt hệ thống sau khi tưới, ngâm dung dịch axit trong đường ống trong ít nhất 1 giờ, tốt hơn là 5 giờ hoặc lâu hơn.
  • Vệ sinh hệ thống kỹ lưỡng sau khi axit đã ở trong hệ thống trong một khoảng thời gian.
  • Mặc dù không cần thiết, nhưng bạn có thể tưới them 1-2 tiếng sau khi xúc rửa ống để pha loãng phần axit có thể còn tồn dư trong đất.

Biện pháp phòng ngừa – an toàn sử dụng

Axit nguy hiểm và rất độc. Điều quan trọng là phải đọc kỹ và làm theo tất cả các hướng dẫn. Đảm bảo rằng luôn có quần áo bảo vệ, thiết bị thở và kính bảo hộ thích hợp khi xử lý axit.

Hiện tượng ăn mòn của Axit

Axit ăn mòn sắt và một số sản phẩm kim loại khác. PVC và polyethylene có tính kháng các tính ăn mòn của axit. Để tránh bất kỳ thiệt hại nào từ axit còn lại trong hệ thống sau khi xử lý, duy trì dòng chảy liên tục của nước sau khi xử lý để đưa axit ra khỏi hệ thống.

Các loại Axit có thể sử dụng:

  • HCl
  • H2SO4
  • H3PO4

Tính toán lượng axit cần dùng trong việc bảo trì hệ thống tưới nhỏ giọt

  1. Tính toán thời gian phun:

Nhằm xác định khoảng thời gian tưới cần thiết để dung dịch chảy đến điểm xa nhất trong hệ thống tưới, hãy tính khoảng cách từ điểm phun tới điểm biên xa nhất, ví dụ: 600 m. Giả sử vận tốc nước trung bình là 1 m / 3 giây.

Thời gian cần thiết để dung dịch di chuyển được 600m:

600m x 3 giây = 1800 giây (30 phút)

Do đó, thời gian phun thuốc tối thiểu là 30 phút.

Một cách rất chính xác để xác định thời gian dung dịch chảy đến cuối hệ thống là hòa một mẫu thuốc nhuộm theo dòng nước sau khi ổn định áp suất hệ thống. Đo thời gian từ khi bắt đầu đến khi dung dịch màu đạt đến điểm biên xa nhất trong hệ thống để xử lý.

Nếu bạn muốn chạy dung dịch axit cho mỗi lần phun tối thiểu 5 phút, thì chỉ cần cộng thêm 5 phút vào thời gian phun đã được tính toán ở trên.

 

  1. Hiệu chỉnh hàm lượng axit cho tưới tiêu

Lượng axit cần thiết để giảm độ pH, (ví dụ pH = 2) có thể khác nhau tùy thuộc vào lượng muối hòa tan trong nước. Do sự khác nhau về chất lượng nước nên mỗi nguồn nước phải được điều chỉnh hàm lượng axit riêng.

Thí dụ:

  • Độ pH mong muốn là 2
  • pH nguồn nước cấp là 7.5
  • Đổ 200 L nước sạch từ nguồn nước
  • Đo pH (trong ví dụ này 7.5)
  • Thêm axit với lượng nhỏ được đo và khuấy cho đến khi đạt tới độ pH mong muốn là 2
  • Trong ví dụ này là 120 ml H3PO4

Có nghĩa là thêm 120 ml cho 200l hoặc 600 ml cho 1m3  nước để mang lại độ pH xuống còn 2.

 

  1. Tính toán tỷ lệ axit

Kiểm tra lưu lượng của hệ thống; Nếu có thể sử dụng đồng hồ đo lưu lượng. Cho ví dụ trên, giả sử tốc độ dòng chảy là 31 000 L/giờ = 31 m3 / giờ

  • Thời gian phun = 30 phút
  • Lượng axit cần thiết để giảm pH tròng nước bằng 2 là 600 ml / m3

 

Lượng axit cần thiết :

= Tỷ lệ axit (ml/m3) x Lưu lượng dòng chảy (m3)

= 600 x 31

= 18.600 ml = 18.6l

 

Lượng axit cần thiết để phun trong 30 phút :

= (Lượng axit cần thiết (lít) x Thời gian phun (phút)) / 60 phút

= (18.6 x 30) / 60

= 9.3 lít

tưới vườn tường

Tưới nhỏ giọt cho vườn tường (Video)

Vừa rồi mình có lắp bộ vườn tường Living wall của hãng DIG USA.

Mình có quay lại video giới thiệu. Bộ KIT sản phẩm đã bao gồm hệ thống tưới nhỏ giọt.

Các bạn có thể tham khảo thêm các bước lắp đặt vườn tường bằng hình ảnh.

Tưới nhỏ giọt cho vườn tường

Vuon tuong wall living 9.3 (Hoan thanh lap dat he thong tuoi vuong tuong)

Hướng dẫn lắp đặt hệ thống tưới tự động vườn tường

Bộ vườn tường gồm 04 chậu nhỏ + 04 chậu lớn và các vỉ gắn + thiết bị tưới nhỏ giọt.

Một số hình ảnh lắp đặt thực tế và hoạt động của hệ thống tưới .

Tham khảo bộ sản phẩm Wall living của DIG USA

Hệ thống sử dụng:

Ống dẫn nước LDPE 6mm DIG

Đầu nhỏ giọt có bù áp Supertif 2.0l/h

Phụ kiện + khớp nối DIG…

(Tất cả đi kèm bộ KIT)

Chuẩn bị mặt bằng lắp đặt vườn tường
B1. Chuẩn bị mặt bằng để gắn hệ thống vườn tường

Vuon tuong wall living 2 (gan chau len tuong)
B2. Gắn các vỉ gài vườn tường lên mặt bằng

Vuon tuong wall living 3 (gan chau len tuong)
Gắn các chậu lên giá

Vuon tuong wall living 4 (gan thiet bi tuoi)
Gắn thiết bị tưới vườn tường

Vuon tuong wall living 5 (gan thiet bi tuoi)
Lắp đặt hệ thống tưới

Vuon tuong wall living 6 (Gan thiet bi tuoi)
Lắp đặt hệ thống tưới

Vuon tuong wall living 7 (Chuan bi dat)
Chuẩn bị đất trồng

Vuon tuong wall living 8 (Cho dat vao tung chau)
Cho đất vào chậu trồng

Vuon tuong wall living 9 (Hoan thanh lap dat he thong tuoi vuong tuong)
Lắp đặt hệ thống tưới cho vườn tường – hoàn thiện

Vuon tuong wall living 9.1 (Hoan thanh lap dat he thong tuoi vuong tuong)
Hoàn thiện việc lắp đặt vườn tường Wall living và hệ thống tưới

Vuon tuong wall living 9.3 (Hoan thanh lap dat he thong tuoi vuong tuong)
Vận hành thử hệ thống tưới vườn tường (OK)

Hướng dẫn gắn đầu bù áp Rivulis với ống nhỏ giọt cuốn quanh gốc

Hướng dẫn gắn đầu bù áp với ống nhỏ giọt cuốn quanh gốc.

Đối với các dự án tưới có quy lớn, hoặc địa hình có độ dốc cao, có thể xuất hiện hiện tượng lượng nước nhỏ giọt không đều ở các điểm có chênh độ áp cao.Việc sử dụng đầu nhỏ giọt có bù áp gắn tại mỗi đầu dây nhỏ giọt là cần thiết, nhằm đảm bảo lượng nước ra đồng đều ở mọi điểm trong hệ thống tưới.

Các bài viết trước:

Bài 1: Hướng dẫn lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt: Bộ xử lý trung tâm.

Bài 2: Hướng dẫn lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt: Lắp đặt mạng lưới đường ống dẫn nước.

Ở bài viết trước, Nhà Bè Agri đã hướng dẫn bà con lắp đặt và rải ống PE dẫn nước ra tới từng hàng cây.

Ở bài viết này, bà con sẽ biết cách nối ống nhỏ giọt Micro Drip 6mm với ống PE và cuốn quanh gốc cây và hoàn thiện hệ thống tưới.

huong-dan-gan-dau-nho-giot-bu-ap-voi-day-tuoi-nho-giot-cuon-quanh-goc

Bước 1: Sử dụng đồ bấm lỗ cầm tay, bấm một lỗ tròn đường kính 3mm trên thân ống PE cỡ 16mm/20mm.

Bước 2: Sử dụng nối 6mm, hoặc tê 6mm gắn lên ống PE.

Bước 3: Đầu còn lại của nối hoặc tê 6mm nối với ống nhỏ giọt Micro Drip DiG.

Bước 4: Cuốn ống nhỏ giọt tròn quanh gốc cây, đảm bảo đường kính vòng tròn đủ rộng, phù hợp với phạm vi phát triển của bộ rễ.

Bước 5: Xả nước toàn bộ hệ thống và sử dụng nút bít 6mm/16mm/20mm để bít cuối đường ống.

Tới đây, Nhà Bè Agri xin cảm ơn bà con đã theo dõi và mong bà con luôn tin tưởng, ủng hộ các sản phẩm Nhà Bè Agri cung cấp.

Tải file PDF Hướng dẫn lắp đặt đầu tưới nhỏ giọt  

Trân trọng.