Nói về quy chuẩn các loại cỡ ống chi tiết nhất, nhiều bàn con sẽ không khỏi bất ngờ, sao đều là ống mà lại nhiều quy chuẩn vậy, sau mỗi loại ống lại sử dụng những quy chuẩ khác nhau…?
Thực tế, quy chuẩn cỡ ống trên thị trường hiện nay khá phức tạp, chúng tuy thuộc vào loại ống, xuất xứ, thói quen tên gọi, và cả yếu tố vùng miền…
Vậy có những loại quy chuẩn cỡ ống nào? Áp dụng cho từng loại ống ra sao? Xin mời quý bà con, khách hàng và đối tác cùng tham khảo bài viết Quy chuẩn cỡ ống các loại chi tiết nhất dưới đây.
1. Các loại quy chuẩn cỡ ống cơ bản
Tại sao lại có nhiều quy chuẩn cỡ ống: sở dĩ có nhiều quy chuẩn là bởi trên thế giới có nhiều quy ước khác nhau, các loại ống này được sản xuất hoặc quy ước theo tiêu chuẩn của Mỹ, của Châu Âu, hay được sản xuất tại Việt Nam.
Dưới đây là 03 quy chuẩn kích thước ống phổ biến nhất:
- NPS (Nominal Pipe Size): Kích thước ống định danh theo tiêu chuẩn Mỹ. Đơn vị là Inch (ví dụ: 1 inch). Quy chuẩn này thường áp dụng cho các loại ống kỹ thuật, ví dụ trong ngành dầu khí, ống hơi…
- DN (Nominal Diameter): Đường kính định danh theo tiêu chuẩn châu Âu (ISO). Đơn vị là mm (ví dụ: DN25). Quy chuẩn này thường áp dụng cho ống HDPE.
- Phi (Ø): Cách gọi phổ biến tại Việt Nam, thường ám chỉ đường kính ngoài thực tế (Outer Diameter – OD) của ống tính bằng mm. Quy chuẩn này thường áp dụng cho ống uPVC.
Nếu các bạn thường xuyên làm việc trong môi trường phải đọc các thông số kỹ thuật, chọn và báo giá đường ống… chắc hẳn các bạn sẽ thường xuyên nhìn thấy cả 03 quy chuẩn này.
2. Bảng quy đổi cỡ ống
Tại sao chúng ta cần quy chuẩn cỡ ống? Bởi dù ống đó có theo quy chuẩn gì thì cuối cùng cúng chỉ là một cỡ duy nhất, do đó chúng ta cần có quy chuẩn, đổi sang các đơn vị khác nhau để đảm bảo ai cũng có thể hiểu được.
Nếu chỉ có 03 quy chuẩn trên, thì việc quy đổi cũng không quá khó khăn. Tuy nhiên, trên thực tế tại Việt Nam, mỗi loại ống, thậm chí mỗi vùng miền lại áp dụng các loại quy chuẩn khác nhau. Nên mỗi loại ống cần phải có những thông số cụ thể, thậm chí ghi cùng lúc 2 loại quy chuẩn luôn.
Dưới đây là bảng quy đổi cỡ ống. Mà Nhà Bè Agri lấy đơn vị Inch (“) làm đơn vị cơ bản.
| STT | Chuẩn NPS, Nominal pipe size (inch) |
Chuẩn DN, Diameter nominal (mm) | Ống PVC Hệ inch, tiêu chuẩn BS – Anh quốc (Ø,mm) |
Ống HDPE Hệ mét, tiêu chuẩn ISO (mm) |
Ống LDPE Hệ mét, tiêu chuẩn ISO (mm) |
Ống xẹp (Layflat diameter) (mm) |
| 1 | 1/8″ | DN6 | NA | NA | 6 | NA |
| 2 | 1/4″ | DN8 | NA | NA | 8 | NA |
| 3 | 3/8″ | ND10 | 17 | NA | 16 | NA |
| 4 | 1/2″ | DN15 | 21 | 20 | 20 | NA |
| 5 | 3/4″ | DN20 | 27 | 25 | 25 | NA |
| 6 | 1.0″ | DN25 | 34 | 32 | 32 | 25 |
| 7 | 1.25″ | DN32 | 42 | 40 | NA | 32 |
| 8 | 1.5″ | DN40 | 49 | 50 | NA | 40 |
| 9 | 2.0″ | DN50 | 60 | 63 | NA | 50 |
| 10 | 2.5″ | DN65 | 76 | 75 | NA | 63 |
| 11 | 3.0″ | DN80 | 90 | 90 | NA | 75 |
| 12 | 3.5″ | DN90 | 110 | 110 | NA | 90 |
| 13 | 4.0″ | DN100 | 114 | 110 | NA | 100 |
| 14 | 4.5″ | DN115 | 140 | 125 | NA | 110 |
| 15 | 5.0″ | DN125 | 140 | 140 | NA | 125 |
| 16 | 6.0″ | DN150 | 168 | 160 | NA | 150 |
| 17 | 8.0″ | DN200 | 220 | 200 | NA | 200 |
- Quan sát bảng quy đổi cỡ ống trên có thể chúng ta sẽ thấy hơi rối. Giả sử trong một bảng yêu cầu báo giá đề cặp tới ống 1″. Nếu là ống PVC chúng ta có thể hiểu đây là ống uPVC phi 34 (đường kính ngoài 60mm), nhưng nếu là ống HDPE thì ống lại có đường kính ngoài là 32mm, ngược lại nếu là ống hơi thì đường kính ngoài chỉ là 25mm.
![Quy chuẩn cỡ ống các loại [chi tiết nhất] 2 Ong HDPE trong he thong tuoi](https://nhabeagri.com/wp-content/uploads/2024/07/Ong-HDPE-trong-he-thong-tuoi.jpg)
3. Quy chuẩn cỡ ren phổ biến
Tương tự như ống, ren cũng có nhiều quy chuẩn khác nhau. Trong đó điển hình là 02 loại:
3.1. Tiêu chuẩn ren BSP (hệ ren Anh, hệ Inch):
Đây là tiêu chuẩn phổ biến nhất tại Việt Nam và Châu Âu, dùng cho các loại ống kẽm, ống nhựa, inox dân dụng. Các cỡ ren phổ biến như 21mm, 27mm, 34mm, 42mm, 60mm…
- BSP (British Standard Pipe): Có góc đỉnh ren là 55°.
- BSPP (Parallel): Ren thẳng (ren trụ). Các vòng ren có đường kính bằng nhau từ đầu đến cuối. Thường cần thêm gioăng cao su hoặc vòng đệm để làm kín.
- BSPT (Tapered): Ren côn. Càng vặn vào trong ren càng to ra (tỉ lệ côn 1:16). Loại này tự làm kín bằng cách ép các đỉnh ren vào nhau, thường dùng thêm băng tan (cao su non).
Ký hiệu thường gặp: G (cho ren thẳng BSPP) và R/Rc (cho ren côn BSPT).
3.2. Tiêu chuẩn ren NPT (hệ ren Mỹ)
Phổ biến trong các thiết bị nhập khẩu từ Mỹ hoặc các hệ thống công nghiệp nặng, dầu khí.
NPT (National Pipe Thread): Có góc đỉnh ren là 60°. Luôn là ren côn với tỉ lệ 1:16
Lưu ý cực kỳ quan trọng: Mặc dù nhìn sơ qua rất giống ren BSP, nhưng do góc đỉnh ren khác nhau (60° so với 55°) và bước ren khác nhau, bạn không được vặn lẫn lộn hai loại này với nhau vì sẽ gây cháy ren hoặc rò rỉ.
4. Một số lưu ý về các đường ống trong hệ thống tưới.
Hệ thống đường ống là hệ thống luôn có và là phần hạ tầng cơ bản, quan trọng nhất của một hệ thống tưới. Trong từng hệ thống tưới khác nhau, có thể áp dụng các loại ống khác nhau, trong đó điển hình có thể kể đến ống uPVC, ống HDPE, ống LDPE, ống xẹp (có thể là xẹp PVC hoặc xẹp PE). Dưới đây là một số lưu ý:
4.1. Quy ước từng loại cỡ ống:
- Ống uPVC, hệ inch, theo tiêu chuẩn BS (tiêu chuẩn Anh quốc), tính theo đường kính ngoài. Cỡ phổ biến 21mm, 27mm,34mm, 60mm, 90mm…
- Ống HDPE, hệ mét, theo tiêu chuẩn ISO (tiêu chuẩn Mỹ, tiêu chuẩn Quốc tế), tính theo đường kính ngoài. Cỡ ống phổ biến 25mm, 32mm, 50mm, 63mm, 90mm
- Ống LDPE, hệ mét, tính theo đường kính ngoài. Cỡ phổ biến 20mm, 25mm, 32mm.
- Ống Layflat (ống xẹp), tính theo hệ inch, đường kính trong. Cỡ phổ biến 50mm (2″), 75mm (3″), 100mm (4″), 150mm (6″).
4.2. Cấp vật liệu ống HDPE:
Ống HDPE trên thị trường có 2 loại Cấp Vật liệu là PE80 và PE100
- PE100: Là thế hệ mới, có cường độ chịu bền tối thiểu (MRS) cao hơn (10\ MPa). Cùng một mức áp suất, ống PE100 sẽ mỏng và nhẹ hơn ống PE80, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất, thấp hơn. chi phí vận chuyển trong khi đó có đường kính trong lớn hơn, giúp tăng lưu lượng dòng chảy, tổn hao áp suất
- PE80: Thế hệ cũ (MRS = 8\ MP$), hiện nay ít dùng cho các đường ống chính áp lực cao.
Bài viết tham khảo:
- Hướng dẫn chọn đường ống trong hệ thống tưới
- Công thức tính cỡ ống trong hệ thống tưới
- Ống PVC Dekko

1. Các loại quy chuẩn cỡ ống cơ bản