TP Hồ Chí Minh
Miền Nam & Tây Nguyên
Xem trên Máy tính sẽ đầy đủ, dễ dàng theo dõi hơn!
Bảng phân tích thiên hướng phân tích tài chính, dòng tiền nên có thể có một số thuật ngữ mới lạ, bà con tham khảo thêm dưới phần hướng dẫn.
Trong công thức có sử dụng nhiều hệ số như
Hệ số hiệu dụng
Hệ số suy giảm năng suất
Hệ số tăng/giảm giá điện
Hệ số lạm phát/giảm phát
Hệ số chi phí vận hành, bảo dưỡng
Tỷ suất chiết khấu năm (r)
Đây là những hệ số ảnh hưởng trực tiếp tới các giá trị tính toán. Ví dụ như hệ số hiệu dụng là hiệu số lượng điện thực đế được sử dụng so với luowgj điện thực tế được sản xuất ra. Hay như hệ số suy giảm năng suất được dùng làm căn cứ tính lượng điện có thể sản xuất ra sau mỗi năm có tính đến hệ số suy giảm..
Ở phần này bà con nhập dữ liệu đầu vào theo thông tin thực tế.
1 Vùng địa lý của dự án: Mỗi miền có số giờ nắng và ngày nắng khác nhau nên hiệu quả đầu tư sẽ khác nhau
2 Quy mô dự án: Công suất đạt được mỗi giờ (kWp). Khi nhân với số giờ nắng môt ngày sẽ ra tổng công suất sản xuất mỗi ngày (kW).
3 Chi phí đầu tư trung bình: Chi phi đầu tư trung bình trên 1 kWp. Có thể bỏ qua bước này. Nếu bỏ qua, nhập trực tiếp tổng giá trị đầu tư ở dòng 22
4 Số giờ nắng trung bình một ngày: Tùy thuộc vào khu vực, số giờ nắng được gợi ý và điền sẵn. Tuy nhiên chủ đầu tư có thể thay đổi số liệu tùy theo dữ liệu thực tế khu vực.
5 Giá điện trung bình hiện tại: Giá điện bình quân mà bạn đang trả hàng tháng
6 Hệ số hiệu dụng Tỉ lệ %: điện năng được sử dụng trên tổng điện năng được sản xuất. Thực tế đôi khi bạn không dùng hết số điện sản xuất ra. Ví dụ bạn chỉ dùng hết 90% sản lượng điện được sản xuất ra.
7 Hệ số suy giảm năng suất: Mỗi năm hiệu suất sản xuất điện giảm một tỉ lệ % nào đó. Thường 0.6-0.7%/năm. Chỉ số này tác động đến năng suất sản xuất hàng năm.
8 Hệ số tăng/giảm giá điện: Nếu >0: tăng; <0: giảm. Chỉ số này tác động tới doanh thu.
9 Hệ số lạm phát/giảm phát: Nếu >0: tăng; <0: giảm. Chỉ số này tác đông đến chi phí vận hành hàng năm.
10 Hệ số chi phí vận hành, bảo dưỡng: Tỉ lệ % chi phí vận hành bảo dưỡng trên tổng chi phí đầu tư. Có thể bỏ qua nhập liệu bước này. Nếu bỏ qua nhập chi phi vận hành bảo dưỡng tại dòng 23
11 Tỷ suất chiết khấu năm (r): Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mong muốn, có thể tham chiếu lãi suất gửi NH, hoặc lợi nhuận có thể sinh ra nếu đầu tư vào lĩnh vực khác.
12 Thời gian (năm) thay thế thiết bị lần 1: Sau bao nhiêu năm thì thay thế, nâng cấp thiết bị lần 1. Ví dụ như sau 7 hay 10 năm cần thay biến tần.
13 Giá trị thay thế: Tỉ lệ % chi phí cần bỏ ra để nâng cấp thay thế trên tổng vốn đầu tư ban đầu.
14 Thời gian (năm) thay thế thiết bị lần 2: Sau bao nhiêu năm thì thay thế, nâng cấp thiết bị lần 2
15 Giá trị thay thế: Tỉ lệ % chi phí cần bỏ ra để nâng cấp thay thế trên tổng vốn đầu tư ban đầu.
16 Hệ số hao hụt khi chuyển đổi DC/AC: Quá trình chuyển đổi DC sang AC thường không đạt 100% hiệu suất, mà sẽ có môt tỉ lệ hao hụt nhất định thường từ 3-5%.
17 Số ngày khai thác trong năm: Tùy thuộc vào khu vực, số ngày nắng được gợi ý và điền sẵn. Tuy nhiên chủ đầu tư có thể thay đổi số liệu
18 Thời gian dự án: Bạn dự định thời gian toàn bộ dự án là bao nhiêu năm. Công thức đang được đặt giới hạn tối đa 30 năm.
19 Thời gian thi công lắp đặt: Là khoảng thời gian thi công lắp đặt. Thường tính theo đơn vị năm, và thường hoàn thành trong vòng 1 năm
20 Năm bắt đầu dự án: Năm bắt đầu dự án
21 Năm kết thúc dự án: Năm kết thúc dự án, tự động được tính toán.
22 Tổng chi phí đầu tư (CapEx): Tổng số tiền đầu tư ban đầu bỏ ra.
23 Chi phí vận hành cơ sở (OpEx/năm): Chi phí bình quân vận hành, bảo dưỡng hàng năm. Chi phí này tăng/giảm theo từng năm theo mức tăng/giảm lạm phát
24 Số điện năng có thể sản xuất 1 ngày: Tổng điện năng có thể sản xuất một ngày nắng. Có tính tới % hao hụt khi chuyển đổi DC/AC
25 Tổng số điện năng có thể sản xuất 1 năm: Tính trên tổng số ngày nắng trên năm
Tại đây bà con sẽ nhận được kết quả về các chỉ số tài chính tổng quát, và đánh giá hiệu quả của dự án.
1. Giá trị hiện tại thuần (NPV).
Chỉ số NPV giúp bạn xác định xem một dự án sẽ mang lại lợi nhuận hay thua lỗ sau khi đã tính đến “giá trị thời gian của tiền”.
Yếu tố này rất quan trọng vì tiền của ngày hôm nay luôn có giá trị hơn tiền của ngày mai do tác động của lạm phát và các cơ hội sinh lời khác.
Cụ thể, NPV thể hiện tổng chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền vào (doanh thu) và dòng tiền ra (chi phí, vốn đầu tư ban đầu) trải dài trong suốt vòng đời của dự án.
2. Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
3. Tổng lợi nhuận ròng: Là tổng lợi nhuận của toàn bộ chu kỳ dự án.
4. Lợi nhuận bình quân năm
5. Thời gian hoàn vốn ước tính: Là số năm dự án cho ra dòng tiền dương. Có nghĩa khi đó doanh thu lũy kế đủ bù đắp tổng chi phí lũy kế.
6. Kết luận tính khả thi: NPV > 0: Dự án hiệu quả; NPV = 0: dự án hòa vốn; NPV <0: Dự án không hiệu quả >> Không đầu tư
Chi tiết:
1 Giá trị hiện tại thuần (NPV): Giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV): Phản ánh giá trị thực của dòng tiền theo thời gian: Do tác động của lạm phát, tiền ở tương lai sẽ không có cùng sức mua như hiện tại. NPV giúp nhà đầu tư đưa toàn bộ các khoản doanh thu dự kiến trong suốt 25 hay 30 năm vòng đời dự án về một mốc thời gian hiện tại (“năm 0”), giúp loại bỏ các sai lệch do chi phí cơ hội và trượt giá gây ra. Khả thi nếu > 0
2 Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return – IRR): Nếu như NPV cho bạn biết dự án sẽ tạo ra bao nhiêu tiền (giá trị tuyệt đối), thì IRR cho bạn biết dự án đó sinh lời với tỷ suất bao nhiêu phần trăm (giá trị tương đối). Khả thi nếu > Tỷ suất chiết khấu năm (lãi suất NH, hoặc lãi suất kỳ vọng)
3 Tổng lợi nhuận ròng: Tổng lợi nhuận của toàn bộ dự án
4 Lợi nhuận bình quân năm: Lợi nhuận bình quân một năm
5 Thời gian hoàn vốn ước tính: Số năm cần thiết để lợi nhuận lũy kế đủ bù đắp chi phí đầu tư. Năm dòng tiền lũy kế dương
6 Kết luận tính khả thi: Nêu giá trị hiện tại thuần NPV >0 là khả thị; <0 là không khả thi
Do một dự án có thể có vòng đời khá dài lên đến 25, 30 năm, nên có thể việc xem dữ liệu khó khăn đối với nhiều bà con.
Chúng tôi đưa ra công thức giúp bà con có thể trich xuất dữ liệu nhanh tại bất kỳ năm nào. Lưu ý: năm đó phải nằm trong khoảng thời gian thực hiện dự án.
Giả sử nếu người dùng trích xuất ở năm 2035, toàn bộ số liệu của năm đó sẽ được liệt kê.
Bảng này trả về kết quả dòng tiền của từng năm,
Dòng tiền này có xét đến các yếu tố như Hệ số tăng/giảm giá bán điện; Hệ số lạm phát/giảm phát…
Bà con có thể sử dụng thanh trượt để xem hết dữ liệu nếu dữ liệu bị tràn màn hình.
Nhìn chung, bảng phân tích trên đóng vai trò như một “kim chỉ nam”, giúp bạn minh bạch hóa dòng tiền, quản trị rủi ro từ các biến động (như thay đổi giá điện lưới hay suy hao tấm pin), và cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc để lựa chọn cấu hình hệ thống phù hợp nhất với ngân sách.
Dưới đây là các khía cạnh cốt lõi tạo nên một bài phân tích hiệu quả đầu tư chuẩn mực:
Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Đây là chỉ số cho biết mất bao lâu để số tiền điện tiết kiệm được (hoặc bán được) bù đắp lại tổng chi phí đầu tư ban đầu. Trên thực tế hiện nay, các dự án doanh nghiệp/nhà xưởng chỉ mất khoảng 4 – 5 năm để hoàn vốn. Trong khi đó, đối với dự án hộ gia đình, con số này thường rơi vào khoảng 5 – 6 năm.
Giá trị hiện tại thuần (NPV): Chỉ số này giúp đưa toàn bộ dòng tiền của dự án trong suốt hàng chục năm về mốc thời gian hiện tại nhằm loại bỏ sự sai lệch do trượt giá và lạm phát. Một dự án được đánh giá là khả thi và đáng để đầu tư khi $NPV > 0$.
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Nếu NPV là một con số tuyệt đối, thì IRR cho bạn biết dự án đang sinh lời với tỷ suất bao nhiêu phần trăm. Nhờ đó, bạn có thể dễ dàng so sánh hiệu quả của điện mặt trời với các kênh khác như lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng hay chi phí đi vay.
Để các chỉ số trên chính xác và sát với thực tế, mô hình phân tích của bạn cần thu thập đủ các thông số:
Chi phí: Bao gồm tổng mức đầu tư ban đầu (CAPEX), chi phí vận hành & bảo dưỡng hằng năm (O&M), và các khoản trích lập dự phòng thay thế vật tư (ví dụ: thay thế bộ biến tần ở năm thứ 5 hoặc thứ 10..).
Dòng tiền vào: Dựa trên sản lượng điện tạo ra hằng năm (ước tính từ công suất hệ thống và cường độ bức xạ) và lợi ích tài chính quy đổi từ việc tiết kiệm hóa đơn tiền điện.
Tóm lại: Vòng đời của các hệ thống điện mặt trời được thiết kế để sử dụng bền bỉ lên đến 30 năm. Vì vậy, việc phân tích sẽ cho bạn thấy rõ ràng bức tranh tài chính: sau khi vượt qua điểm hòa vốn ngắn hạn, toàn bộ năng lượng sinh ra trong hơn 20 năm tiếp theo gần như là lợi nhuận ròng (mức tiết kiệm 100%) của bạn.
Đây là chỉ số quan trọng nhất cho biết bạn sẽ mất bao lâu để số tiền điện tiết kiệm được (hoặc doanh thu bán điện) bù đắp lại tổng chi phí đầu tư ban đầu.
Về cơ bản, bài toán này được xác định dựa trên công thức tổng quát:
Trong đó:
T (Thời gian hoàn vốn): Số năm cần thiết để thu hồi toàn bộ vốn.
C (Tổng mức đầu tư): Chi phí ban đầu bao gồm vật tư (tấm pin, biến tần), thi công và pháp lý.
R (Lợi ích tài chính hằng năm): Số tiền điện tiết kiệm được hoặc doanh thu bán điện thực tế mỗi năm.
O&M (Chi phí vận hành & bảo dưỡng): Khoản chi phí nhỏ hằng năm dành cho việc bảo trì, rửa pin.
Theo dữ liệu triển khai thực tế hiện nay, khả năng thu hồi vốn của các dự án điện mặt trời là cực kỳ hấp dẫn:
Đối với Hộ gia đình: Thời gian hoàn vốn trung bình thường rơi vào khoảng 5 – 6 năm.
Đối với Doanh nghiệp/Nhà xưởng: Thời gian thu hồi vốn thường nhanh hơn, chỉ mất khoảng 4 – 5 năm do quy mô hệ thống lớn, giúp tối ưu suất đầu tư và giá điện sản xuất/kinh doanh có đặc thù riêng.
Tóm lại: Vòng đời của các hệ thống điện mặt trời được thiết kế để sử dụng bền bỉ lên đến 30 năm. Ý nghĩa thực tiễn lớn nhất của chỉ số này là nó cho bạn thấy: ngay sau khi vượt qua điểm hòa vốn (5 – 6 năm đầu), toàn bộ năng lượng sinh ra trong những năm còn lại gần như là lợi nhuận ròng (hoặc mức tiết kiệm 100%) của bạn
TP Hồ Chí Minh
Miền Nam & Tây Nguyên