Phân tích hiệu quả đầu tư dự án trang trại trồng trọt

theo mô hình dòng tiền

Phân tích hiệu quả đầu tư dự án trang trại trồng trọt theo mô hình dòng tiền: đánh giá hiệu quả, tính khả thi trước khi quyết định đầu tư trong 5 phút!

Với rất nhiều bà con chúng ta, việc phân tích và quyết định đầu tư dựa vào các chỉ số tài chính là rất hiếm, không chỉ bởi việc lập công thức tính toán, hiểu về các chỉ số là rất khó, mà còn bởi cả thói quen đầu tư theo cảm tính…

Chính vì lẽ đó, Nhà Bè Agri đã dày công nghiên cứu và đưa ra mô hình giản đơn nhất, có thể áp dụng được với hầu hết mọi loại cây trồng và mọi bà con đều có thể áp dụng được.

Toàn bộ việc nhập liệu, in các chỉ số chỉ mất chưa đến 5 phút.

Gia nong san hom nay

Lưu ý quan trọng.

  • Bảng phân tích có thể áp dụng với nhiều loại cây trồng. Vui lòng chọn Nhóm (loại) cây trồng trước để thu gọn đối tượng chọn cây trồng.
  • Bảng phân tích thiên hướng phân tích tài chính, dòng tiền nên có thể có một số thuật ngữ mới lạ, bà con tham khảo thêm dưới phần hướng dẫn.

Bước 1: Nhập dữ liệu

Ở phần này bà con nhập dữ liệu đầu vào theo thông tin thực tế.

1. Nhóm cây trồng: chọn từ nút sổ xuống
2. Cây trồng: chọn từ nút sổ xuống
3. Diện tích (A):
4. Năng suất trung bình (Y): Có thể được điền từ động, bà con có thể nhập mới lại.
5. Giá bán hiện tại (P): Có thể được điền từ động, bà con có thể nhập mới lại.
6. Tổng chi phí kiến thiết (CapEx): Chúng tôi giả thiết tổng chi phí kiến thiết được đầu tư toàn bộ trong năm đầu tiên.
7. Chi phí vận hành cơ sở (OpEx/năm): Chúng tôi giả thiết phát sinh từ năm đầu tiên, chi phí cơ bản hàng năm không đổi, nhưng có xét đến yếu tố trượt giá (lạm phát).
8. Hệ số tăng/giảm giá bán: Giá thị trường có thể theo xu hướng tăng hoặc giảm. Hệ số dương là tăng.
9. Hệ số lạm phát/giảm phát: hệ số lạm phát cũng có thể tăng hoặc giảm. Hệ số dương là tăng.
10. Tỷ lệ rủi ro năng suất: Năng suất cũng có thể tăng hoặc giảm. Hệ số dương là có rủi ro, năng suất giảm.
11. Tỷ suất chiết khấu năm (r): Là tỉ suất lợi nhuận mong muốn của bà con, đơn vị %/năm. Có thể căn cứ vào lãi suất tiền gửi Ngân hàng.
12. Năm bắt đầu dự án: năm bắt đầu đầu tư.
13. Thời gian cho thu hoạch: mấy năm thì bắt đầu cho thu hoạch.
14. Vòng đời cây trồng: tổng thời gian dự án là bao nhiêu năm. Tính từ năm đầu kiến thiết.
15. Năm thu hoạch: năm bắt đầu cho thu hoạch.
16. Năm kết thúc dự án.

Bước 2: Báo cáo chỉ số tài chính tổng quát

Tại đây bà con sẽ nhận được kết quả về các chỉ số tài chính tổng quát, và đánh giá hiệu quả của dự án.

1. Giá trị hiện tại thuần (NPV).

  • Chỉ số NPV giúp bạn xác định xem một dự án sẽ mang lại lợi nhuận hay thua lỗ sau khi đã tính đến “giá trị thời gian của tiền”.

  • Yếu tố này rất quan trọng vì tiền của ngày hôm nay luôn có giá trị hơn tiền của ngày mai do tác động của lạm phát và các cơ hội sinh lời khác.

  • Cụ thể, NPV thể hiện tổng chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền vào (doanh thu) và dòng tiền ra (chi phí, vốn đầu tư ban đầu) trải dài trong suốt vòng đời của dự án.

2. Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

  • IRR (Internal Rate of Return – Tỉ suất sinh lời nội bộ) là mức tỷ suất chiết khấu mà tại đó, tổng Giá trị hiện tại thuần (NPV) của tất cả các dòng tiền (cả thu và chi) trong suốt vòng đời dự án bằng đúng 0.
  • Nói một cách dân dã: IRR chính là mức “lãi suất hòa vốn” của dự án khi đã tính đến sự trượt giá của đồng tiền. Nó đại diện cho tỷ suất lợi nhuận trung bình hàng năm mà dự án tự bản thân nó có thể tạo ra từ số vốn đầu tư ban đầu.
  • Dễ hình dung và so sánh: Khác với NPV trả về một con số tiền tệ đôi khi khó hình dung quy mô, IRR trả về một tỷ lệ phần trăm (ví dụ: 15%, 20%). Bạn có thể dễ dàng lấy tỷ lệ này đem so sánh trực tiếp với lãi suất gửi ngân hàng, lãi suất đi vay, hoặc lợi nhuận của một dự án khác.
  • Nếu IRR > Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng thì đáng đầu tư.

3. Tổng lợi nhuận ròng: Là tổng lợi nhuận của toàn bộ chu kỳ dự án.
4. Lợi nhuận bình quân năm
5. Thời gian hoàn vốn ước tính: Là số năm dự án cho ra dòng tiền dương. Có nghĩa khi đó doanh thu lũy kế đủ bù đắp tổng chi phí lũy kế.
6. Kết luận tính khả thi: NPV > 0: Dự án hiệu quả; NPV = 0: dự án hòa vốn; NPV <0: Dự án không hiệu quả >> Không đầu tư

Bước 3: Trích xuất dữ liệu tại năm bất kỳ

Do một dự án có thể có vòng đời khá dài lên đến 15, 20 năm, nên có thể việc xem dữ liệu khó khăn đối với nhiều bà con.

Chúng tôi đưa ra công thức giúp bà con có thể trich xuất dữ liệu nhanh tại bất kỳ năm nào. Lưu ý: năm đó phải nằm trong khoảng thời gian thực hiện dự án.

Bước 4: Bảng phân tích dòng tiền

Bảng này trả về kết quả dòng tiền của từng năm,

Dòng tiền này có xét đến các yếu tố như Hệ số tăng/giảm giá bán; Hệ số lạm phát/giảm phát; Tỷ lệ rủi ro năng suất.

Bà con có thể sử dụng thanh trượt để xem hết dữ liệu nếu dữ liệu bị tràn màn hình.

Phân tích hiệu quả đầu tư dự án trang trại trồng trọt theo mô hình dòng tiền

📈 Phân tích hiệu quả đầu tư trang trại (NPV / IRR)
I. Thông số đầu vào
Nhóm cây trồng
Cây trồng Năng suất & giá tự nạp theo cây chọn, có thể chỉnh tay
Diện tích (A) ha
Năng suất trung bình (Y) tấn/ha/năm
Giá bán hiện tại (P) vnd/tấn
Tổng chi phí kiến thiết (CapEx) vnd Giả thuyết: Tổng chi phí kiến thiết đều đầu tư trong năm đầu tiên
Chi phí vận hành (OpEx/năm) vnd/năm Giả thuyết: Chi phí vận hành bắt đầu từ năm đầu tiên
Hệ số tăng/giảm giá bán %/năm Nếu > 0: tăng; < 0: giảm
Hệ số lạm phát/giảm phát %/năm Nếu > 0: tăng; < 0: giảm
Tỷ lệ rủi ro năng suất %/năm Nếu > 0: có rủi ro; < 0: tăng năng suất
Tỷ suất chiết khấu năm (r) %/năm Tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mong muốn; có thể tham chiếu lãi suất gửi ngân hàng
Năm bắt đầu dự án năm Năm đầu tư, gieo trồng
Thời gian cho thu hoạch năm Số năm kiến thiết trước khi cho doanh thu
Vòng đời cây trồng năm Tối đa 20 năm
Năm thu hoạch (tính tự động) - năm = Năm bắt đầu + Thời gian cho thu hoạch − 1
Năm kết thúc dự án - năm = Năm bắt đầu + Vòng đời − 1
II. Chỉ số tài chính
Giá trị hiện tại thuần (NPV) - vnd Khả thi nếu > 0
Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) - % Khả thi nếu > Tỷ suất chiết khấu năm (lãi suất NH)
Tổng lợi nhuận ròng - vnd Suốt chu kỳ dự án
Lợi nhuận bình quân năm - vnd Suốt chu kỳ dự án
Thời gian hoàn vốn ước tính - năm Năm dòng tiền lũy kế dương
Kết luận tính khả thi - Dựa trên NPV
III. Trích xuất dữ liệu theo năm bất kỳ
Năm cần trích xuất dữ liệu năm Năm bất kỳ trong khoảng từ năm bắt đầu đến năm kết thúc dự án
Giai đoạn -
Doanh thu (TR) - vnd/năm
Chi phí kiến thiết (CapEx) -vnd
Chi phí vận hành (OpEx) - vnd/năm
Tổng chi phí (TC) - vnd
Dòng tiền thuần (NCF) - vnd
Dòng tiền lũy kế (CFF) - vnd Nếu > 0 là đang có lãi
IV. Bảng phân tích dòng tiền

Công thức: NPV = NCF0 + Σ NCFt / (1+r)t  |  IRR là tỷ suất chiết khấu làm NPV = 0  |  Khả thi khi NPV > 0 và IRR > r.