TP Hồ Chí Minh
Miền Nam & Tây Nguyên
Cập nhật gần nhất: 22:56 05/03/2026
Ngày
Giá
Thay đổi
05/03/2026
9.500
+3.500
04/03/2026
6.000
-100
03/03/2026
6.100
0
02/03/2026
6.100
+100
27/02/2026
6.000
+300
26/02/2026
5.700
0
25/02/2026
5.700
0

Giá gạo thô hôm nay tại thị trường Việt Nam duy trì ở mức ổn định, phản ánh tình hình giao dịch cầm chừng trước kỳ nghỉ Tết. Cụ thể, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa tươi OM 18 dao động từ 6.300 – 6.500 đồng/kg, lúa OM 5451 khoảng 5.800 – 6.200 đồng/kg và lúa Đài Thơm 8 cũng ở mức 6.300 – 6.500 đồng/kg. Giá gạo thô nguyên liệu Ỉ 504 ở mức 10.200 – 10.250 đồng/kg, giảm nhẹ so với ngày trước.
Trên sàn giao dịch quốc tế, giá gạo thô trên CBOT ghi nhận mức khoảng 11.09 USD/cwt cho hợp đồng gần nhất, với xu hướng ít biến động do nhu cầu ổn định từ các thị trường châu Phi. Tổng thể, giá gạo thô hôm nay phản ánh sự cân bằng giữa cung cầu, nhưng có thể tăng nhẹ sau Tết nếu xuất khẩu phục hồi.
Nhà Bè Agri cung cấp một số dịch vụ thi công lắp đặt. Kính mong bà con tham khảo, ủng hộ.
Nhà Bè Agri xin gửi quý bà con link truy cập nhanh tới các nhóm sản phẩm phổ biến.
Giao dịch gạo thô chủ yếu diễn ra trên sàn Chicago Board of Trade (CBOT) cùng một số sàn hàng hóa quốc tế khác. Các hợp đồng kỳ hạn tại đây thể hiện rõ xu hướng giá trong ngắn hạn lẫn trung hạn. Bảng giá tại đây trình bày các thông số cụ thể như mức mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa cùng mức biến động hàng ngày.
Thông tin được tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy hàng đầu, hỗ trợ bà con nông dân Việt Nam, thương lái, doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi giá nông sản một cách nhanh chóng và thuận tiện. Việc tham khảo bảng giá gạo chưa xay xát trên sàn Mỹ sẽ giúp mọi người nắm bắt kịp thời những diễn biến mới nhất của thị trường toàn cầu.
Mở cửa
Cao nhất
Thấp nhất
Đóng cửa
Thay đổi
HĐ mở
Ngày
Giá gạo thô (lúa chưa xay xát) chịu tác động từ nhiều yếu tố nội địa và ngoại cảnh, đặc biệt trong bối cảnh 2026 với nhiều nguồn cung toàn cầu dồi dào và áp lực cạnh tranh gay gắt. Các yếu tố chính bao gồm cung – cầu thị trường, thời tiết – biến đổi khí hậu và chính sách thương mại quốc tế.
Nguồn cung toàn cầu trong niên vụ 2025-2026 đạt mức kỷ lục, với sản lượng ước tính khoảng 727 triệu tấn, tăng 1,5% so với vụ trước. Tồn kho tích lũy lớn, đặc biệt Ấn Độ (sản lượng 152 triệu tấn), tạo áp lực dư thừa nghiêm trọng. Tại Việt Nam, sản lượng lúa năm 2026 ước đạt 43,552 triệu tấn với khoảng 7,73 triệu tấn gạo hàng hóa phục vụ xuất khẩu.
Sự dư cung này khiến giá gạo thô toàn cầu và trong nước chịu áp lực giảm liên tục, khách hàng trì hoãn mua hàng, dẫn đến giao dịch cầm chừng và giá lúa tươi tại Đồng bằng Sông Cửu Long dao động thấp. Các chuyên gia dự báo giá khó phục hồi mạnh trong quý I/2026 trừ khi có cú sốc lớn về cung.
Biến đổi khí hậu là yếu tố rủi ro lớn nhất đối với sản xuất lúa gạo. Trong năm 2026, thời tiết phức tạp, khó lường với nắng nóng cực đoan, hạn hán, xâm nhập mặn (đặc biệt ở Mekong Việt Nam), lũ lụt có thể làm giảm năng suất, chất lượng hạt và diện tích canh tác. Mỗi 1 độ C tăng nhiệt có thể khiến năng suất giảm hơn 8%.
Tại nước ta, các địa phương phải linh hoạt kịch bản sản xuất để bảo vệ năng suất. Những cú số thời tiết bất ngờ (như lũ lụt tại Thái Lan hay hạn hán ở Đông Nam Á) có thể đảo chiều xu hướng giảm giá tạm thời, hỗ trợ giá gạo thô tăng ngắn hạn do lo ngại gián đoạn nguồn cung.
Chính sách xuất khẩu từ các nước lớn ảnh hưởng trực tiếp đến giá. Ấn Độ đẩy mạnh xuất khẩu (mục tiêu 30 triệu tấn), Thái Lan và Việt Nam cạnh tranh khốc liệt ở phân khúc giá thấp, khiến giá gạo trắng 5% tấm Việt Nam dao động quanh 350 – 370 USD/tấn. Thị trường truyền thống như Philippines thu hẹp nhập khẩu do chính sách bảo hộ, Indonesia và Bangladesh trì hoãn mua, trong khi châu Phi có dấu hiệu tăng nhu cầu.
Hiện nay, Việt Nam đang chuyển sang hướng gạo chất lượng cao/thơm (chiếm 75% xuất khẩu) để giảm áp lực cạnh tranh, nhưng tổng thể giá vẫn chịu sức ép giảm do dư cung và cạnh tranh từ Ấn Độ. Các thỏa thuận G2G hoặc thay đổi thuế nhập khẩu cũng có thể tạo tín hiệu tích cực cục bộ.
Dự báo cho thấy giá gạo thô có thể tăng nhẹ trong quý tới, đạt mức 12 – 13 USD/cwt trên CBOT, nhờ nhu cầu toàn cầu ổn định và tác động từ biến đổi khí hậu. Tại Việt Nam, giá lúa thô dự kiến duy trì quanh mức 6.000 – 7.000 đồng/kg nếu xuất khẩu tăng. Do đó, bà con nông dân nên đa dạng hóa giống lúa để giảm rủi ro, trong khi người tiêu dùng có thể theo dõi để mua sắm hợp lý.
Như vậy, giá gạo thô đang ở giai đoạn tương đối ổn định nhưng tiềm ẩn nhiều biến động. Việc cập nhật thông tin thường xuyên sẽ mang lại lợi ích lớn cho tất cả các bên liên quan.
Thị trường gạo thô hiện nay biến động rất mạnh, có thể thay đổi theo từng ngày hoặc thậm chí từng giờ. Vì vậy, việc cập nhật thông tin nhanh chóng là yếu tố then chốt giúp nông dân, thương lái và các doanh nghiệp đưa ra các quyết định mua bán hợp lý, tối ưu hóa lợi nhuận.
Để hỗ trợ bà con có thể theo dõi tình hình biến động thật chặt chẽ, hãy tham khảo bảng giá gạo thô được làm mới hàng ngày tại đây – nơi tổng hợp dữ liệu từ các sàn giao dịch lớn, giá trong nước cùng các chỉ số liên quan. Bảng giá luôn được cập nhật liên tục, giúp nông dân dễ dàng nắm bắt xu hướng thị trường mà không phải mất thời gian tìm kiếm.
Giá gạo thô hôm nay và trong năm 2026 đang trong giai đoạn điều chỉnh sau thời kỳ biến động mạnh. Dù nguồn cung có dấu hiệu cải thiện, nhưng nhu cầu tiêu thụ bền vững và chất lượng cao vẫn là động lực dài hơi hơn. Bà con nông dân cần theo dõi chặt chẽ bảng giá để tối ưu hóa lợi nhuận, đồng thời thích ứng với các yếu tố toàn cầu để phát triển bền vững.

Nhà Bè Agri xin gửi tới Quý bà con giá cà phê hôm nay được liên tục cập nhật theo thời gian thực.
Giá tham chiếu (Đắk Lắk): 96.000 đ/kg
Thay đổi: +1.200 đ
| Khu vực | Giá (đ/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 96.000 | +1.200 |
| Gia Lai | 96.000 | +1.200 |
| Đắk Nông | 96.000 | +1.000 |
| Lâm Đồng | 95.500 | +1.300 |
| Hồ tiêu | 145.000 | 1200 |

Cập nhật liên tục giá hồ tiêu hôm nay tại các thị trường trọng điểm.
Giá trung bình: 145.000 đ/kg
Thay đổi: 1200 đ
| Khu vực | Giá (đ/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 146.000 | 2000 |
| Gia Lai | 144.000 | 500 |
| Đắk Nông | 146.000 | 2000 |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 145.000 | 1000 |
| Bình Phước | 144.000 | 500 |

Giá ngô, bắp cập nhật liên tục tại nhiều thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường việt nam.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4.356đ | 4.394đ | 4.359đ | 4.386đ | 0.62% | 107.100 | 03/02/2026 |
| 4.385đ | 4.385đ | 4.341đ | 4.359đ | -0.58% | 153.890 | 02/02/2026 |
| 4.410đ | 4.420đ | 4.354đ | 4.385đ | -0.58% | 193.270 | 30/01/2026 |
| 4.402đ | 4.443đ | 4.382đ | 4.410đ | 0.17% | 180.150 | 29/01/2026 |
| 4.372đ | 4.436đ | 4.369đ | 4.402đ | 0.82% | 200.200 | 28/01/2026 |
| 4.385đ | 4.400đ | 4.361đ | 4.367đ | -0.41% | 124.210 | 27/01/2026 |
| 4.402đ | 4.418đ | 4.374đ | 4.385đ | -0.52% | 158.110 | 26/01/2026 |
| 4.338đ | 4.415đ | 4.326đ | 4.408đ | 1.53% | 257.320 | 23/01/2026 |
| 4.326đ | 4.344đ | 4.310đ | 4.341đ | 0.53% | 147.100 | 22/01/2026 |
| 4.338đ | 4.379đ | 4.313đ | 4.318đ | -0.47% | 155.620 | 21/01/2026 |
Bảng giá lúa gạo cập nhật theo từng ngày. Gồm giá lúa gạo trong nước, thế giới và xu hướng giá.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 6.369đ | 6.396đ | 6.334đ | 6.354đ | -0.29% | 360 | 03/02/2026 |
| 6.278đ | 6.407đ | 6.249đ | 6.373đ | 0.77% | 1.050 | 02/02/2026 |
| 6.367đ | 6.416đ | 6.290đ | 6.324đ | -0.81% | 1.130 | 30/01/2026 |
| 6.295đ | 6.390đ | 6.281đ | 6.376đ | 1% | 1.340 | 29/01/2026 |
| 6.267đ | 6.324đ | 6.232đ | 6.312đ | 0.46% | 1.040 | 28/01/2026 |
| 6.244đ | 6.347đ | 6.244đ | 6.284đ | 0.23% | 930 | 27/01/2026 |
| 6.109đ | 6.347đ | 6.109đ | 6.269đ | 2.63% | 1.520 | 26/01/2026 |
| 6.072đ | 6.132đ | 6.054đ | 6.109đ | -0.28% | 380 | 23/01/2026 |
| 6.181đ | 6.183đ | 6.092đ | 6.126đ | -0.97% | 500 | 22/01/2026 |
| 6.123đ | 6.195đ | 6.083đ | 6.186đ | 0.94% | 960 | 21/01/2026 |


Giá đường đang có xu hướng tăng trong dài hạn và được cập nhật liên tục.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8.170đ | 8.428đ | 8.153đ | 8.388đ | 2.59% | 88.330 | 03/02/2026 |
| 8.159đ | 8.227đ | 8.101đ | 8.176đ | -0.07% | 96.020 | 02/02/2026 |
| 8.428đ | 8.434đ | 8.113đ | 8.182đ | -2.93% | 118.340 | 30/01/2026 |
| 8.434đ | 8.491đ | 8.376đ | 8.428đ | -0.07% | 73.670 | 29/01/2026 |
| 8.508đ | 8.526đ | 8.411đ | 8.434đ | -0.81% | 59.190 | 28/01/2026 |
| 8.462đ | 8.606đ | 8.451đ | 8.503đ | 0.27% | 72.640 | 27/01/2026 |
| 8.457đ | 8.526đ | 8.411đ | 8.480đ | 0.41% | 62.400 | 26/01/2026 |
| 8.577đ | 8.589đ | 8.440đ | 8.445đ | -1.54% | 59.710 | 23/01/2026 |
| 8.440đ | 8.589đ | 8.428đ | 8.577đ | 1.49% | 63.740 | 22/01/2026 |
| 8.445đ | 8.543đ | 8.405đ | 8.451đ | 0.14% | 46.550 | 21/01/2026 |

Cập nhật giá đậu nành, đậu xanh theo từng ngày. Giá trong nước và quốc tế để bà con tiện tham khảo.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8.437đ | 8.441đ | 8.361đ | 8.366đ | -0.9% | 34.690 | 03/02/2026 |
| 8.428đ | 8.454đ | 8.371đ | 8.442đ | 0.31% | 59.780 | 02/02/2026 |
| 8.471đ | 8.497đ | 8.376đ | 8.417đ | -0.81% | 73.940 | 30/01/2026 |
| 8.537đ | 8.620đ | 8.465đ | 8.485đ | -0.6% | 65.370 | 29/01/2026 |
| 8.414đ | 8.594đ | 8.414đ | 8.537đ | 1.29% | 82.320 | 28/01/2026 |
| 8.422đ | 8.457đ | 8.391đ | 8.428đ | -0.1% | 77.320 | 27/01/2026 |
| 8.609đ | 8.666đ | 8.419đ | 8.437đ | -1.87% | 107.150 | 26/01/2026 |
| 8.491đ | 8.606đ | 8.471đ | 8.597đ | 1.25% | 85.600 | 23/01/2026 |
| 8.354đ | 8.531đ | 8.354đ | 8.491đ | 1.65% | 92.420 | 22/01/2026 |
| 8.365đ | 8.471đ | 8.345đ | 8.354đ | -0.07% | 77.770 | 21/01/2026 |
DANH SÁCH ĐIỂM BÁN

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
TP Hồ Chí Minh
Miền Nam & Tây Nguyên