Giá cà phê hôm nay 25/07/2026

Cập nhật gần nhất: 08:50 25/07/2026

Giá tham chiếu (Đắk Lắk): 94.600 đ/kg

Thay đổi: -2000 đ

Khu vực Giá (đ/kg) Thay đổi
Đắk Lắk 94.600đ -2000đ
Gia Lai 94.600đ -2200đ
Đắk Nông 94.700đ -1800đ
Lâm Đồng 94.200đ -2200đ
Tây Nguyên 94.600đ -2000đ
Hồ tiêu 139.000đ 300đ
Gia ca phe

GIÁ CÀ PHÊ TRỰC TUYẾN

Tổng hợp Báo cáo thị trường cà phê cập nhập theo tháng, quý [tải file]

Việt Nam ta tự hào là cường quốc số 1 thế giới về sản lượng cà phê cùng nhiều vùng trồng rộng lớn, năng suất, chất lượng cao. Hàng triệu hộ gia đình đang canh tác, có cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc nhờ canh tác cà phê.

Chúng ta cũng đồng tình với nhau rằng Giá cà phê hôm nay thay đổi theo từng giờ, xu hướng biến thiên. Từ đó, đội ngũ kỹ thuật IT và Marketing Nhà Bè Agri đã nghiên cứu và cập nhật nguồn dữ liệu Giá cà phê cập nhật liên tục từ nhiều nguồn uy tín, chất lượng, trong đó đáng kể nhất là giá cà phê được lấy từ “Yahoo Financial“.

Các thông tin trên trang này, tuy được cập nhật liên tục, nhưng chỉ được xem là nguồn tài liệu tham khảo. Nhà Bè Agri không chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh liên quan đến nguồn dữ liệu này.

Điểm tin trong nước tháng 6/2026

Giá cà phê tại Lâm Đồng, Đắk Lắk tăng so với tuần trước.

Theo USDA/FAS, sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ 2026/2027 đạt 32.5 triệu bao , tăng 2,5% so với niên vụ trước, Robusta chiếm 31,4 triệu bao, Arabica đạt 1,1 triệu bao.

Nông nghiệp tái sinh đang trở thành một hướng chuyển đổi quan trọng của ngành cà phê Việt Nam.

Lâm Đồng đang đẩy mạnh mạnh tái canh cây cà phê giống chất lượng cao nhằm duy trì năng suất, cải thiện chất lượng hạt và nâng cao sức cạnh tranh.

Báo cáo thị trường cà phê quốc tế tháng 6/2026

Trong tuần 06/07/2026 đến 03/07/2026, giá cà phê thế giới tăng trên hai sàn giao dịch New York và London. Cụ thể, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 07/2026 tại thị trường London bình quân đạt 3.884 USD/tấn, tăng 5,8% so với tuần trước và tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2025. Giá cao nhất trong tuần đạt 3.970 USD/tấn, giá thấp nhất trong tuần là 3.761 USD/tấn.

Tại thị trường New York, giá cà phê Arabica kỳ hạn tháng 07/2026 bình quân đạt 6.742 USD/tấn, tăng 7,8% so với tuần trước, và giảm 1,5% so với cùng kỳ năm 2025. Giá cao nhất trong tuần đạt 7.150 USD/tấn, giá thấp nhất trong tuần là 6.322 USD/tấn.

Xem full báo cáo thị trường cà phê tháng 6/2026.

BÁO CÁO NGÀNH CÀ PHÊ TUẦN TỪ 01/06/2026 ĐẾN 05/06/2026

TIN VẮN TRONG NƯỚC

  • Giá cà phê tại Lâm Đồng Đắk Lắk giảm so với tuần trước.
  • Theo Cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 5/2026 đạt 2.433.333 bao, tăng 23,75% so với cùng kỳ năm trước.
  • Theo ITC, trong 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Malaysia, đạt 8 nghìn tấn, trị giá 37,1 triệu USD.
  • Tỉnh Lâm Đồng cần chuyển từ xuất khẩu cà phê thô sang chế biến sâu để nâng cao giá trị xuất khẩu.
  • Tỉnh Điện Biên thử nghiệm UAV nông nghiệp phun thuốc, rải phân bón cho cây cà phê.

GIÁ CÀ PHÊ TRONG TUẦN

  • Trong tuần từ 01/06/2026 đến ngày 05/06/2026, giá cà phê tại các tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk giảm so với tuần trước. Tại Đắk Lắk, giá cà phê bình quân đạt 86.713 VNĐ/kg, giảm 1,5% so với tuần trước, và giảm 28,4% so với cùng kỳ năm 2025. Giá cà phê cao nhất trong tuần đạt 87.533 VNĐ/kg. Giá cà phê thấp nhất trong tuần là 85.733 VNĐ/kg.
  • Tại Lâm Đồng, giá cà phê trung bình đạt 86.020 VNĐ/kg, giảm 1,8% so với tuần trước, và giảm 28,7% so với cùng kỳ năm trước. Giá cà phê cao nhất trong tuần đạt 86.800 VNĐ/kg. Giá cà phê thấp nhất trong tuần là 85.100 VNĐ/kg.

TIN VẮN QUỐC TẾ

  • Trong tuần 01/06/2026 đến 05/06/2026, giá cà phê thế giới giảm trên hai sàn giao dịch New York và London. Cụ thể, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 07/2026 tại thị trường London bình quân đạt 3.406 USD/tấn, giảm 2,7% so với tuần trước và giảm 27,1% so với cùng kỳ năm 2025. Giá cao nhất trong tuần đạt 3.462 USD/tấn, giá thấp nhất trong tuần là 3.352 USD/tấn.
  • Tại thị trường New York, giá cà phê Arabica kỳ hạn tháng 07/2026 bình quân đạt 5.669 USD/tấn, giảm 5,7% so với tuần trước, và giảm 27,2% so với cùng kỳ năm 2025. Giá cao nhất trong tuần đạt 5.855 USD/tấn, giá thấp nhất trong tuần là 5.449 USD/tấn.

(Theo hiệp hội cà phê Việt Nam, đọc báo cáo đầy đủ: Báo Cáo Thị Trường Cà Phê Tuần 22/2026).

Giá cà phê arabica hôm nay 25/07/2026

Cập nhật gần nhất: 08:50 25/07/2026

Ngày Giá Thay đổi
24/07/2026 182.400đ +2.800đ
23/07/2026 179.600đ -4.200đ
22/07/2026 183.800đ -8.900đ
21/07/2026 192.700đ -1.400đ
20/07/2026 194.100đ +3.500đ
17/07/2026 190.600đ +4.100đ
16/07/2026 186.500đ

Giá cà phê hôm nay trực tuyến, không quảng cáo

Giá cà phê robusta hôm nay 25/07/2026

Cập nhật gần nhất: 08:50 25/07/2026

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
101.099đ 103.167đ 99.396đ 101.658đ 2.87% 0 15/07/2026
98.954đ 103.505đ 97.991đ 98.824đ 0.11% 6.550 14/07/2026
99.630đ 100.748đ 97.185đ 98.720đ -0.6% 6.130 13/07/2026
102.777đ 103.219đ 97.679đ 99.318đ -4.57% 6.980 10/07/2026
96.639đ 104.805đ 96.639đ 104.077đ 7.81% 6.770 09/07/2026
100.358đ 100.852đ 95.729đ 96.535đ -3.31% 8.490 08/07/2026
102.985đ 106.157đ 99.162đ 99.838đ -4.19% 10.480 07/07/2026
95.547đ 106.131đ 95.547đ 104.207đ 8.92% 11.060 06/07/2026
97.003đ 97.289đ 94.585đ 95.677đ -1.76% 3.550 03/07/2026
97.055đ 100.514đ 97.003đ 97.393đ 0.51% 9.030 02/07/2026
Giá Cà Phê Robusta

PHÂN TÍCH GIÁ CÀ PHÊ 2025-2026

 

Báo cáo tình hình xuất khẩu cà phê tháng 5/2026.

Theo số liệu thống kê, trong tháng 5 năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 151.409 tấn cà phê, kim ngạch xuất khẩu khoảng 667,89 triệu USD, giảm 10,1% về khối lượng nhưng giảm 32,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, cà phê nhân xuất khẩu đạt khoảng 135.254 tấn, kim ngạch khoảng 528,27 triệu USD, giảm 8,8% về khối lượng và giảm 34,0% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Cà phê đã chế biến xuất khẩu khoảng 16.155 tấn, kim ngạch khoảng 139,62 triệu USD (khối lượng chưa quy đổi), giảm 19,8% về khối lượng và giảm 25,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng ước khoảng 10,7% tổng khối lượng và khoảng 20,9 % tổng kim ngạch các loại cà phê xuất khẩu.

GIÁ CÀ PHÊ THEO VÙNG ĐỊA LÝ

Giá cà phê đắk lắk hôm nay 25/07/2026

Giá cà phê trong nước ngày 25/07/2026 giảm sâu khi mức giá trung bình đạt khoảng 94.600 đồng/kg, giảm 2200 đồng/kg so với phiên trước. Đây là tín hiệu kém tích cực cho thị trường cà phê trong ngắn hạn.

Tại khu vực Tây Nguyên – gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông và Kon Tum – giá thu mua tiếp tục duy trì ở vùng cao. Mức giá cao nhất hiện ghi nhận khoảng 94.700 đồng/kg, cho thấy nhu cầu thị trường vẫn ổn định.

Đắk lắk được mệnh danh là thủ phủ cà phê của Việt Nam, đặc biệt là cà phê Robusta. Do đó, giá cà phê đắk lắk, đặc biệt giá cà phê Robusta có sức ảnh hưởng khá lớn đến giá cà phê toàn quốc.

Ngày Giá Thay đổi
24/07/2026 94.600đ -2.000đ
23/07/2026 96.600đ
22/07/2026 96.600đ -1.400đ
20/07/2026 98.000đ +1.800đ
17/07/2026 96.200đ -2.000đ
16/07/2026 98.200đ
15/07/2026 98.200đ

Giá cà phê đắk nông hôm nay 25/07/2026

Giá cà phê Đắk Nông trong nước ngày 25/07/2026 giảm khá mạnh khi mức giá trung bình đạt khoảng 94.700 đồng/kg, giảm 1800 đồng/kg so với phiên trước. Đây là tín hiệu kém tích cực cho thị trường cà phê trong ngắn hạn.

Tại khu vực Tây Nguyên – gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông và Kon Tum – giá thu mua tiếp tục duy trì ở vùng cao. Mức giá cao nhất hiện ghi nhận khoảng 94.700 đồng/kg, cho thấy nhu cầu thị trường vẫn ổn định.

Giá cà phê tại Đắk Nông cũng được rất nhiều bà con quan tâm theo dõi, bởi đây là một trong những vùng trọng điểm sản xuất cà phê Robusta của khu vực Tây Nguyên. Với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp, sản lượng cà phê Đắk Nông luôn ổn định, vì vậy giá tại đây thường có sự liên kết chặt chẽ với thị trường chung, đặc biệt là khu vực Đắk Lắk.

Ngày Giá Thay đổi
24/07/2026 94.700đ -1.800đ
23/07/2026 96.500đ
22/07/2026
20/07/2026 98.000đ +1.700đ
17/07/2026 96.300đ +200đ
16/07/2026 96.100đ
15/07/2026 96.100đ

Giá cà phê gia lai hôm nay 25/07/2026

Giá cà phê trong nước ngày 25/07/2026 giảm khá mạnh khi mức giá trung bình đạt khoảng 94.600 đồng/kg, giảm 1800 đồng/kg so với phiên trước. Đây là tín hiệu kém tích cực cho thị trường cà phê trong ngắn hạn.

Tại khu vực Tây Nguyên – gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông và Kon Tum – giá thu mua tiếp tục duy trì ở vùng cao. Mức giá cao nhất hiện ghi nhận khoảng 94.700 đồng/kg, cho thấy nhu cầu thị trường vẫn ổn định.

Giá cà phê tại Gia Lai cũng thường được rất nhiều bà con tham khảo, bởi sau Đak lak thì Gia Lai cũng là thị trường lớn thứ 2 về sản lượng Robusta.

Ngày Giá Thay đổi
24/07/2026 94.600đ -2.200đ
23/07/2026 96.800đ
22/07/2026 96.800đ -1.200đ
20/07/2026 98.000đ +1.800đ
17/07/2026 96.200đ -2.100đ
16/07/2026 98.300đ
15/07/2026 98.300đ

Giá cà phê lâm đồng hôm nay 25/07/2026

Giá cà phê Lâm Đồng trong nước ngày 25/07/2026 giảm sâu khi mức giá trung bình đạt khoảng 94.200 đồng/kg, giảm 2200 đồng/kg so với phiên trước. Đây là tín hiệu kém tích cực cho thị trường cà phê trong ngắn hạn.

Tại khu vực Tây Nguyên – gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông và Kon Tum – giá thu mua tiếp tục duy trì ở vùng cao. Mức giá cao nhất hiện ghi nhận khoảng 94.700 đồng/kg, cho thấy nhu cầu thị trường vẫn ổn định.

Lâm đồng lại đóng vai trò đầu tàu trong canh tác cà phê Arabica. Giá cà phê Arabica tại Lâm Đồng thường cũng chính là giá giao dịch chung cho cả nước với dòng Arabica.

Ngày Giá Thay đổi
24/07/2026 94.200đ -2.200đ
23/07/2026 96.400đ
22/07/2026 96.400đ -1.100đ
20/07/2026 97.500đ +1.800đ
17/07/2026 95.700đ -1.000đ
16/07/2026 96.700đ
15/07/2026 96.700đ +1.200đ

Giá cà phê tây nguyên hôm nay 25/07/2026

Giá cà phê Tây Nguyên trong nước ngày 25/07/2026 giảm khá mạnh khi mức giá trung bình đạt khoảng 94.600 đồng/kg, giảm 2000 đồng/kg so với phiên trước. Đây là tín hiệu kém tích cực cho thị trường cà phê trong ngắn hạn.

Tại khu vực Tây Nguyên – gồm Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắk Nông và Kon Tum – giá thu mua tiếp tục duy trì ở vùng cao. Mức giá cao nhất hiện ghi nhận khoảng 94.700 đồng/kg, cho thấy nhu cầu thị trường vẫn ổn định.

Giá cà phê Tây Nguyên hôm nay cũng thường được rất nhiều bà con quan tâm, Tây Nguyên là “thủ phủ” cà phê lớn nhất Việt Nam, chiếm hơn 90% diện tích và 95% sản lượng cả nước.

Ngày Giá Thay đổi
24/07/2026 94.600đ -2.000đ
23/07/2026 96.600đ
22/07/2026 96.600đ -1.400đ
20/07/2026 98.000đ +1.800đ
17/07/2026 96.200đ -2.000đ
16/07/2026 98.200đ
15/07/2026 98.200đ -100đ

CÁC DỊCH VỤ TỪ NHÀ BÈ AGRI

GIÁ CẢ MỘT SỐ NGUỒN NÔNG SẢN KHÁC

giá tiêu hôm nay

Giá hồ tiêu hôm nay

Cập nhật liên tục giá hồ tiêu hôm nay tại các thị trường trọng điểm.

Giá trung bình: 139.000 đ/kg

Thay đổi: 300 đ

Khu vực Giá (đ/kg) Thay đổi
Đắk Lắk 140.000 0
Gia Lai 137.500 500
Đắk Nông 141.000 500
Tây Nguyên 140.000 0
Bà Rịa - Vũng Tàu 138.000 500
Bình Phước 137.500 500
gia ngo gia bap

Giá ngô (giá ngô hạt) cập nhật

Giá ngô, bắp cập nhật liên tục tại nhiều thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường việt nam.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
4.704đ 4.912đ 4.699đ 4.813đ 2.09% 50.140 15/07/2026
4.730đ 4.733đ 4.676đ 4.715đ -0.59% 140.080 14/07/2026
4.781đ 4.807đ 4.733đ 4.743đ 0.49% 237.430 13/07/2026
4.617đ 4.730đ 4.582đ 4.720đ 1.99% 302.990 10/07/2026
4.656đ 4.663đ 4.597đ 4.628đ -0.93% 190.740 09/07/2026
4.743đ 4.768đ 4.653đ 4.671đ -1.72% 205.690 08/07/2026
4.676đ 4.758đ 4.658đ 4.753đ 1.42% 247.870 07/07/2026
4.551đ 4.697đ 4.551đ 4.687đ 3.68% 238.740 06/07/2026
4.536đ 4.566đ 4.510đ 4.520đ -0.17% 169.570 02/07/2026
4.466đ 4.546đ 4.459đ 4.528đ 1.43% 169.450 01/07/2026

Giá lúa gạo

Bảng giá lúa gạo cập nhật theo từng ngày. Gồm giá lúa gạo trong nước, thế giới và xu hướng giá.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
7.889đ 8.107đ 7.843đ 7.981đ 1.05% 40 15/07/2026
7.912đ 7.929đ 7.597đ 7.898đ 0.84% 860 14/07/2026
7.967đ 8.087đ 7.774đ 7.832đ -1.26% 970 13/07/2026
7.932đ 8.047đ 7.855đ 7.932đ -0.75% 1.090 10/07/2026
7.820đ 8.021đ 7.740đ 7.992đ 2.2% 1.240 09/07/2026
7.800đ 7.846đ 7.740đ 7.820đ -0.47% 580 08/07/2026
7.611đ 7.875đ 7.611đ 7.858đ 3.28% 1.270 07/07/2026
7.602đ 7.651đ 7.531đ 7.608đ 0.04% 610 06/07/2026
7.654đ 7.654đ 7.554đ 7.605đ -0.6% 520 02/07/2026
7.648đ 7.783đ 7.608đ 7.651đ 0.41% 870 01/07/2026
gia lua gao
gia duong

Giá đường

Giá đường đang có xu hướng tăng trong dài hạn và được cập nhật liên tục.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
8.560đ 8.594đ 8.440đ 8.520đ -0.13% 39.380 15/07/2026
8.480đ 8.600đ 8.411đ 8.531đ 0.88% 60.040 14/07/2026
8.537đ 8.589đ 8.382đ 8.457đ -0.87% 62.000 13/07/2026
8.680đ 8.680đ 8.434đ 8.531đ -1.59% 70.710 10/07/2026
8.634đ 8.715đ 8.537đ 8.669đ 0.07% 54.810 09/07/2026
8.680đ 8.824đ 8.646đ 8.663đ -0.2% 78.650 08/07/2026
8.698đ 8.766đ 8.629đ 8.680đ -0.53% 81.160 07/07/2026
8.514đ 8.738đ 8.422đ 8.726đ 2.49% 91.580 06/07/2026
8.600đ 8.698đ 8.491đ 8.514đ -0.93% 74.420 02/07/2026
8.531đ 8.743đ 8.508đ 8.594đ 4.53% 96.080 01/07/2026
gia dau nanh

Giá đậu nành, đậu xanh

Cập nhật giá đậu nành, đậu xanh theo từng ngày. Giá trong nước và quốc tế để bà con tiện tham khảo.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
9.067đ 9.183đ 9.039đ 9.176đ 1.2% 9.090 15/07/2026
9.010đ 9.079đ 8.947đ 9.067đ 0.41% 48.480 14/07/2026
9.193đ 9.239đ 9.024đ 9.030đ -1.16% 48.690 13/07/2026
9.007đ 9.265đ 8.978đ 9.136đ 1.05% 68.530 10/07/2026
8.921đ 9.056đ 8.864đ 9.042đ 1.35% 53.970 09/07/2026
9.036đ 9.042đ 8.855đ 8.921đ -1.67% 61.220 08/07/2026
8.970đ 9.090đ 8.892đ 9.073đ 0.96% 54.240 07/07/2026
8.772đ 9.050đ 8.769đ 8.987đ 2.99% 67.230 06/07/2026
8.735đ 8.824đ 8.720đ 8.726đ -0.1% 36.630 02/07/2026
8.692đ 8.824đ 8.686đ 8.735đ 0.53% 53.280 01/07/2026

DANH SÁCH ĐIỂM BÁN

Lien he

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN

    3.8/5 - (89 bình chọn)