TP Hồ Chí Minh
Miền Nam & Tây Nguyên
Cập nhật gần nhất: 19:01 07/03/2026
Ngày
Giá
Thay đổi
06/03/2026
4.600
0
05/03/2026
4.600
+100
04/03/2026
4.500
0
03/03/2026
4.500
0
02/03/2026
4.500
0
27/02/2026
4.500
0
26/02/2026
4.500
0

Đến ngày hôm nay, giá ngô trên sàn giao dịch quốc tế CBOT ghi nhận mức 428.50 USD/giạ cho hợp đồng kỳ hạn tháng 3. So với ngày trước đó, giá tăng khoảng 0.65% với mức mở cửa 425.75 USD/giạ, cao nhất 429.25 USD/giạ và thấp nhất 425.00 USD/giạ. Khối lượng giao dịch đạt 158.96K, cho thấy sự quan tâm ổn định từ nhà đầu tư.
Tại thị trường Việt Nam, giá ngô hạt dùng cho chăn nuôi dao động từ 8.800 – 9.500 VNĐ/kg, tùy theo chất lượng và nguồn gốc. giá ngô nhập khẩu từ các nước như Brazil và Mỹ khoảng 5.300 VNĐ/kg, tương đương 205 USD/tấn. Sự tăng nhẹ này chủ yếu do ảnh hưởng từ thời tiết khô hạn tại Nam Mỹ, đẩy lo ngại về nguồn cùng. Tuy nhiên, đồng USD mạnh và nhu cầu chững lại từ Trung Quốc đã kìm hãm đà tăng mạnh hơn.
Nhà Bè Agri cung cấp một số dịch vụ thi công lắp đặt. Kính mong bà con tham khảo, ủng hộ.
Nhà Bè Agri xin gửi quý bà con link truy cập nhanh tới các nhóm sản phẩm phổ biến.
Hoạt động giao dịch giá ngô chủ yếu diễn ra trên sàn CBOT thuộc Mỹ, nơi các hợp đồng tương lai thể hiện rõ nét xu hướng giá trong ngắn hạn và trung hạn. Bảng giá ngô tại đây trình bày đầy đủ các mức giá: Mở cửa, cao nhất, thấp nhất, đóng cửa và tỷ lệ biến động từng ngày.
Đặc biệt, thông tin được thu thập từ những nguồn tin đáng tin cậy và chính thống, hỗ trợ bà con nông dân, thương lái, doanh nghiệp theo dõi sự thay đổi một cách chính xác, nhanh chóng. Hãy tham khảo bảng giá nông sản này trên sàn CBOT để kịp thời nắm bắt mọi diễn biến mới nhất của thị trường.
Mở cửa
Cao nhất
Thấp nhất
Đóng cửa
Thay đổi
HĐ mở
Ngày
4.356đ
4.394đ
4.359đ
4.386đ
0.62%
107.100
03/02/2026
4.385đ
4.385đ
4.341đ
4.359đ
-0.58%
153.890
02/02/2026
4.410đ
4.420đ
4.354đ
4.385đ
-0.58%
193.270
30/01/2026
4.402đ
4.443đ
4.382đ
4.410đ
0.17%
180.150
29/01/2026
4.372đ
4.436đ
4.369đ
4.402đ
0.82%
200.200
28/01/2026
4.385đ
4.400đ
4.361đ
4.367đ
-0.41%
124.210
27/01/2026
4.402đ
4.418đ
4.374đ
4.385đ
-0.52%
158.110
26/01/2026
4.338đ
4.415đ
4.326đ
4.408đ
1.53%
257.320
23/01/2026
4.326đ
4.344đ
4.310đ
4.341đ
0.53%
147.100
22/01/2026
4.338đ
4.379đ
4.313đ
4.318đ
-0.47%
155.620
21/01/2026
Giá ngô đang chịu tác động từ nhiều yếu tố toàn cầu và địa phương, đặc biệt trong bối cảnh năm 2026 với nguồn cung dồi dào từ Mỹ, Brazil và biến động nhu cầu. Những yếu tố này thường gây ra sự biến động mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến nông dân, doanh nghiệp chăn nuôi và nhà đầu tư tại Việt Nam.
Thời tiết vẫn là yếu tố quan trọng nhất quyết định nguồn cung ngô toàn cầu. Hạn hán, lũ lụt hoặc hiện tượng El Nino tại các vùng sản xuất lớn như: Trung Tây Mỹ, Brazil và Argentina có thể làm giảm năng suất đáng kể, đẩy giá ngô tăng nhanh chóng. Ngược lại, điều kiện thời tiết lý tưởng sẽ dẫn đến năng suất kỷ lục (như vụ 2025/26 tại Mỹ đạt hơn 17 tỷ giạ) gây dư thừa cung, tạo áp lực giảm giá.
Trong năm 2026 tới đây, lo ngại về thời tiết cực đoan tại Nam Mỹ tiếp tục là rủi ro lớn, khiến thị trường thường xuyên phải điều chỉnh dự báo khi có cập nhật từ USDA hoặc các cơ quan khí tượng.
Trung Quốc là “gã khổng lồ” nhập khẩu nông sản ngô, chiếm tỷ lệ lớn nhu cầu toàn cầu để phục vụ cho ngành chăn nuôi heo và gia cầm. Khi nhu cầu tăng (do phục hồi đàn vật nuôi hoặc chính sách dự trữ), giá ngô dễ bật lên mạnh. Ngược lại, kinh tế chậm lại, giảm đàn heo hoặc tăng sản xuất nội địa sẽ làm nhu cầu chững và kéo giá giảm.
Ngoài ra, nhu cầu từ ngành ethanol (sử dụng ngô làm nguyên liệu sinh học) tại Mỹ và châu Âu cũng góp phần. Năm 2026, nhu cầu từ Trung Quốc vẫn là yếu tố then chốt, nhưng nếu kinh tế toàn cầu suy thoái thì nhu cầu chăn nuôi giảm sẽ tạo áp lực giảm giá kéo dài.
Diện tích trồng ngô tại Mỹ (dự kiến khoảng 90 – 94 triệu acre năm 2026) và các nước xuất khẩu lớn như Brazil quyết định nguồn cung. Khi nông dân chọn ngô thay vì đậu tương do tỷ lệ giá ngô có lợi, nguồn cung tăng, gây dư thừa và giá giảm (như tình hình hiện tại với tồn kho cao kỷ lục).
Ngược lại, nếu giảm diện tích có lợi nhuận thấp hoặc chuyển sang giống cây nông sản khác, nguồn cung khan hiếm sẽ đẩy giá lên cao. Trong năm nay, dự báo nguồn cung toàn cầu tiếp tục dồi dào từ Mỹ và Nam Mỹ, tạo xu hướng giảm giá trừ khi có gián đoạn lớn.
Dự báo giá bắp năm 2026 cho thấy xu hướng giảm nhẹ, với mức trung bình khoảng 4.25 USD/giạ theo USDA. Nguồn cung dồi dào tại từ Mỹ và Brazil, kết hợp nhu cầu chững lại do kinh tế chậm, sẽ kìm hãm đà tăng. Tuy nhiên, nếu thời tiết cực đoan xảy ra hoặc Trung Quốc đẩy mạnh xuất khẩu, giá ngô có thể phục hồi lên 4.50 USD/giạ.
Còn tại Việt Nam, giá ngô nội địa dự kiến ổn định quanh mức 8.000 – 9.000 VNĐ/kg, nhưng nhập khẩu có thể biến động theo tỷ giá USD/VND. Các nhà đầu tư nên theo dõi báo cáo USDA tháng 2 để điều chỉnh cho phù hợp.
Giá ngô trên thị trường biến động không ngừng, có thể thay đổi từng ngày, từng giờ tùy theo các yếu tố ảnh hưởng. Chính vì vậy, việc cập nhật thông tin kịp thời sẽ mang lại lợi thế lớn, giúp nông dân, các thương nhân và doanh nghiệp đưa ra quyết định mua bán hợp lý nhất.
Để bà con dễ dàng theo dõi sát sao mức giã, hãy sử dụng bảng giá bắp được cập nhật hàng ngày tại đây, nơi tổng hợp dữ liệu từ các sàn giao dịch quốc tế hàng đầu và giá nội địa Việt Nam. Dữ liệu luôn được làm mới liên tục, đảm bảo bà con nắm bắt xu hướng thị trường một cách tiện lợi mà không tìm kiếm từ những nguồn thông tin kém tin cậy.
Tóm lại, giá ngô hôm nay và trong năm 2026 đang trong giai đoạn điều chỉnh giảm sau thời kỳ biến động mạnh. Dù nguồn cung có dấu hiệu dồi dào hơn, nhưng nhu cầu chăn nuôi và năng lượng sinh học vẫn là động lực dài hơi. Đối với Việt Nam, đây là cơ hội để nâng tầm vị thế trên bản đồ nông sản bắp thế giới thông qua đầu tư vào giống tốt, kỹ thuật canh tác hiện đại hóa và liên kết chuỗi giá trị bền vững.

Nhà Bè Agri xin gửi tới Quý bà con giá cà phê hôm nay được liên tục cập nhật theo thời gian thực.
Giá tham chiếu (Đắk Lắk): 96.500 đ/kg
Thay đổi: +500 đ
| Khu vực | Giá (đ/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 96.500 | +500 |
| Gia Lai | 96.500 | +500 |
| Đắk Nông | 96.700 | +700 |
| Lâm Đồng | 96.300 | +800 |
| Hồ tiêu | 145.400 | 400 |

Cập nhật liên tục giá hồ tiêu hôm nay tại các thị trường trọng điểm.
Giá trung bình: 145.400 đ/kg
Thay đổi: 400 đ
| Khu vực | Giá (đ/kg) | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 146.500 | 500 |
| Gia Lai | 144.500 | 500 |
| Đắk Nông | 146.500 | 500 |
| Bà Rịa - Vũng Tàu | 145.000 | 0 |
| Bình Phước | 144.500 | 500 |

Giá ngô, bắp cập nhật liên tục tại nhiều thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường việt nam.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4.356đ | 4.394đ | 4.359đ | 4.386đ | 0.62% | 107.100 | 03/02/2026 |
| 4.385đ | 4.385đ | 4.341đ | 4.359đ | -0.58% | 153.890 | 02/02/2026 |
| 4.410đ | 4.420đ | 4.354đ | 4.385đ | -0.58% | 193.270 | 30/01/2026 |
| 4.402đ | 4.443đ | 4.382đ | 4.410đ | 0.17% | 180.150 | 29/01/2026 |
| 4.372đ | 4.436đ | 4.369đ | 4.402đ | 0.82% | 200.200 | 28/01/2026 |
| 4.385đ | 4.400đ | 4.361đ | 4.367đ | -0.41% | 124.210 | 27/01/2026 |
| 4.402đ | 4.418đ | 4.374đ | 4.385đ | -0.52% | 158.110 | 26/01/2026 |
| 4.338đ | 4.415đ | 4.326đ | 4.408đ | 1.53% | 257.320 | 23/01/2026 |
| 4.326đ | 4.344đ | 4.310đ | 4.341đ | 0.53% | 147.100 | 22/01/2026 |
| 4.338đ | 4.379đ | 4.313đ | 4.318đ | -0.47% | 155.620 | 21/01/2026 |
Bảng giá lúa gạo cập nhật theo từng ngày. Gồm giá lúa gạo trong nước, thế giới và xu hướng giá.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 6.369đ | 6.396đ | 6.334đ | 6.354đ | -0.29% | 360 | 03/02/2026 |
| 6.278đ | 6.407đ | 6.249đ | 6.373đ | 0.77% | 1.050 | 02/02/2026 |
| 6.367đ | 6.416đ | 6.290đ | 6.324đ | -0.81% | 1.130 | 30/01/2026 |
| 6.295đ | 6.390đ | 6.281đ | 6.376đ | 1% | 1.340 | 29/01/2026 |
| 6.267đ | 6.324đ | 6.232đ | 6.312đ | 0.46% | 1.040 | 28/01/2026 |
| 6.244đ | 6.347đ | 6.244đ | 6.284đ | 0.23% | 930 | 27/01/2026 |
| 6.109đ | 6.347đ | 6.109đ | 6.269đ | 2.63% | 1.520 | 26/01/2026 |
| 6.072đ | 6.132đ | 6.054đ | 6.109đ | -0.28% | 380 | 23/01/2026 |
| 6.181đ | 6.183đ | 6.092đ | 6.126đ | -0.97% | 500 | 22/01/2026 |
| 6.123đ | 6.195đ | 6.083đ | 6.186đ | 0.94% | 960 | 21/01/2026 |


Giá đường đang có xu hướng tăng trong dài hạn và được cập nhật liên tục.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8.170đ | 8.428đ | 8.153đ | 8.388đ | 2.59% | 88.330 | 03/02/2026 |
| 8.159đ | 8.227đ | 8.101đ | 8.176đ | -0.07% | 96.020 | 02/02/2026 |
| 8.428đ | 8.434đ | 8.113đ | 8.182đ | -2.93% | 118.340 | 30/01/2026 |
| 8.434đ | 8.491đ | 8.376đ | 8.428đ | -0.07% | 73.670 | 29/01/2026 |
| 8.508đ | 8.526đ | 8.411đ | 8.434đ | -0.81% | 59.190 | 28/01/2026 |
| 8.462đ | 8.606đ | 8.451đ | 8.503đ | 0.27% | 72.640 | 27/01/2026 |
| 8.457đ | 8.526đ | 8.411đ | 8.480đ | 0.41% | 62.400 | 26/01/2026 |
| 8.577đ | 8.589đ | 8.440đ | 8.445đ | -1.54% | 59.710 | 23/01/2026 |
| 8.440đ | 8.589đ | 8.428đ | 8.577đ | 1.49% | 63.740 | 22/01/2026 |
| 8.445đ | 8.543đ | 8.405đ | 8.451đ | 0.14% | 46.550 | 21/01/2026 |

Cập nhật giá đậu nành, đậu xanh theo từng ngày. Giá trong nước và quốc tế để bà con tiện tham khảo.
| Mở cửa | Cao nhất | Thấp nhất | Đóng cửa | Thay đổi | HĐ mở | Ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8.437đ | 8.441đ | 8.361đ | 8.366đ | -0.9% | 34.690 | 03/02/2026 |
| 8.428đ | 8.454đ | 8.371đ | 8.442đ | 0.31% | 59.780 | 02/02/2026 |
| 8.471đ | 8.497đ | 8.376đ | 8.417đ | -0.81% | 73.940 | 30/01/2026 |
| 8.537đ | 8.620đ | 8.465đ | 8.485đ | -0.6% | 65.370 | 29/01/2026 |
| 8.414đ | 8.594đ | 8.414đ | 8.537đ | 1.29% | 82.320 | 28/01/2026 |
| 8.422đ | 8.457đ | 8.391đ | 8.428đ | -0.1% | 77.320 | 27/01/2026 |
| 8.609đ | 8.666đ | 8.419đ | 8.437đ | -1.87% | 107.150 | 26/01/2026 |
| 8.491đ | 8.606đ | 8.471đ | 8.597đ | 1.25% | 85.600 | 23/01/2026 |
| 8.354đ | 8.531đ | 8.354đ | 8.491đ | 1.65% | 92.420 | 22/01/2026 |
| 8.365đ | 8.471đ | 8.345đ | 8.354đ | -0.07% | 77.770 | 21/01/2026 |
DANH SÁCH ĐIỂM BÁN

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
TP Hồ Chí Minh
Miền Nam & Tây Nguyên