Giá cà phê hôm nay 08/02/2026

Cập nhật gần nhất: 10:55 08/02/2026

Giá tham chiếu (Đắk Lắk): 94.800 đ/kg

Thay đổi: -1000 đ

Khu vực Giá (đ/kg) Thay đổi
Đắk Lắk 94.800 -1000
Gia Lai 94.700 -1100
Đắk Nông 95.000 -1000
Lâm Đồng 93.600 -1000
Hồ tiêu 149.100 0
Gia ca phe

GIÁ CÀ PHÊ

Việt Nam ta tự hào là cường quốc số 1 thế giới về sản lượng cà phê cùng nhiều vùng trồng rộng lớn, năng suất, chất lượng cao. Hàng triệu hộ gia đình đang canh tác, có cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc nhờ canh tác cà phê.

Chúng ta cũng đồng tình với nhau rằng Giá cà phê hôm nay thay đổi theo từng giờ, xu hướng biến thiên. Từ đó, đội ngũ kỹ thuật IT và Marketing Nhà Bè Agri đã nghiên cứu và cập nhật nguồn dữ liệu Giá cà phê cập nhật liên tục từ nhiều nguồn uy tín, chất lượng, trong đó đáng kể nhất là giá cà phê được lấy từ “Yahoo Financial“.

Thông tin dưới đây tuy được cập nhật liên tục, nhưng chỉ được xem là nguồn tài liệu tham khảo. Nhà Bè Agri không chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh liên quan đến nguồn dữ liệu này.

Theo hiệp hội cà phê Việt Nam: 10 tháng đầu năm 2025, Việt Nam xuất khẩu ±1,33 triệu tấn cà phê, kim ngạch xuất khẩu ±7,5 tỷ USD, tăng 17,5% về khối lượng và tăng 64,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024.

BẢNG GIÁ CÀ PHÊ ARABICA HÔM NAY, SÀN LUÂN ĐÔN

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
193.301đ 193.588đ 181.290đ 181.462đ -5.03% 21.210 03/02/2026
190.205đ 193.932đ 189.775đ 191.065đ 0.3% 16.010 02/02/2026
197.515đ 198.089đ 189.718đ 190.492đ -3.84% 25.470 30/01/2026
201.557đ 202.131đ 197.573đ 198.089đ -1.57% 15.060 29/01/2026
212.709đ 213.598đ 200.554đ 201.242đ -4.42% 21.410 28/01/2026
204.797đ 212.136đ 204.682đ 210.559đ 3.09% 18.390 27/01/2026
201.557đ 205.829đ 201.529đ 204.252đ 1.52% 12.740 26/01/2026
199.379đ 203.736đ 198.863đ 201.185đ 0.92% 12.670 23/01/2026
198.891đ 200.755đ 197.372đ 199.350đ 0.06% 12.190 22/01/2026
198.547đ 199.637đ 195.967đ 199.235đ 0.29% 18.700 21/01/2026

BẢNG GIÁ CÀ PHÊ ROBUSTA HÔM NAY, SÀN LUÂN ĐÔN

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
105.195đ 105.507đ 98.928đ 99.110đ -1.5% 0 03/02/2026
101.866đ 102.595đ 100.254đ 100.618đ -1.73% 4.490 02/02/2026
103.453đ 104.207đ 101.528đ 102.387đ -1.48% 4.780 30/01/2026
104.415đ 105.195đ 103.401đ 103.921đ 0.3% 4.850 29/01/2026
107.146đ 108.082đ 102.569đ 103.609đ -2.83% 4.990 28/01/2026
104.597đ 107.328đ 103.843đ 106.626đ -0.32% 4.870 27/01/2026
105.039đ 107.796đ 104.701đ 106.964đ 1.53% 9.360 26/01/2026
102.647đ 106.990đ 102.439đ 105.351đ 2.74% 13.260 23/01/2026
102.985đ 103.349đ 101.970đ 102.543đ -1.03% 9.380 22/01/2026
100.904đ 103.895đ 99.994đ 103.609đ 3.11% 7.470 21/01/2026

PHÂN TÍCH GIÁ CÀ PHÊ 2025-2026

Cà phê Arabica giao tháng 5 (KCK25) giảm nhẹ, đóng cửa giảm 0,19 điểm vào thứ Sáu, trong khi cà phê Robusta ICE giao tháng 5 (RMK25) tăng 0,33 điểm. Nguyên nhân chính dẫn đến diễn biến trái chiều này là sự tăng giá của chỉ số đô la Mỹ (DXY00), đạt mức cao nhất trong hai tuần, tác động đến hầu hết giá cả hàng hóa, bao gồm cả cà phê.
Lo ngại về Mùa màng tại Việt Nam
Cà phê Robusta đã phục hồi mạnh mẽ trước đà tăng của đồng đô la Mỹ do lo ngại ngày càng tăng về thiệt hại mùa màng tại Việt Nam, quốc gia sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới. Cơ quan khí tượng Đắk Lắk dự báo thời tiết nắng nóng và lượng mưa ít hơn trong giai đoạn từ ngày 21 đến 31 tháng 3 tại khu vực Tây Nguyên, vùng sản xuất cà phê chính của Việt Nam. Điều kiện thời tiết dự kiến đã làm dấy lên lo ngại về nguồn cung cà phê, và kết quả là, lượng tồn kho cà phê Robusta hôm thứ Sáu đã tăng lên mức cao nhất trong sáu tuần là 4.360 lô.
Ảnh hưởng của lượng mưa không đủ tại Brazil
Ngược lại, lượng cà phê Arabica tồn kho do ICE theo dõi đã giảm xuống mức thấp nhất trong một tháng là 777.708 bao. Một yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự sụt giảm này: lượng mưa không đủ ở Brazil, đe dọa mùa màng cà phê và tác động đáng kể đến giá cả theo chiều hướng tăng. Cụ thể, Somar Meteorologia đã công bố hôm thứ Hai rằng vùng Minas Gerais, vùng trồng cà phê Arabica lớn nhất Brazil, chỉ nhận được 71% lượng mưa trung bình lịch sử trong tuần kết thúc vào ngày 15 tháng 3—tổng cộng là 30,8 mm. Nhiệt độ cao chưa từng có và lượng mưa dưới mức bình thường ở Brazil đã làm dấy lên lo ngại về năng suất cà phê trong năm nay, và những cảnh báo này cũng được Cooxupe, hợp tác xã cà phê Arabica lớn nhất Brazil, đồng tình.
Sản lượng Cà phê Brazil
Sản lượng cà phê của Brazil đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt – từ mức giảm 12% so với cùng kỳ năm trước (YoY) trong tháng 2 đến mức giảm dự kiến 4,4% so với cùng kỳ năm trước trong vụ mùa cà phê 2025-2026 của quốc gia này, dự kiến sẽ đạt mức thấp nhất trong ba năm là 51,81 triệu bao. Ước tính sản lượng cà phê năm 2024 của Brazil cũng bị cắt giảm 1,1% xuống còn 54,2 triệu bao. Khi các cơ quan dự báo đưa ra cảnh báo về mức độ nghiêm trọng của điều kiện thời tiết được dự báo và tác động của nó đến năng suất cà phê, ngành công nghiệp cà phê toàn cầu đang nín thở chờ đợi, với nỗi lo về nguồn cung đẩy giá lên cao hơn.
Thặng dư Cà phê Toàn cầu và Sản lượng Cà phê Robusta của Việt Nam
Trái ngược với dự đoán, vào ngày 7 tháng 3, Marex Solutions đã dự đoán thặng dư cà phê toàn cầu cho niên vụ 2025-2026 sẽ tăng lên 1,2 triệu bao từ mức 200.000 bao trong giai đoạn 2024-2025. Cùng lúc đó, Tổng cục Thống kê Việt Nam báo cáo xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 2 tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước – một yếu tố có thể gây bất lợi cho cà phê robusta. Tuy nhiên, sản lượng cà phê robusta giảm do hạn hán gần đây ở Việt Nam đã hỗ trợ giá cà phê robusta. Sản lượng cà phê của Việt Nam trong niên vụ 2023-24 giảm 20% xuống còn 1,472 triệu tấn, mức thấp nhất trong bốn năm.
Sản lượng và tồn kho cà phê thế giới
Cơ quan Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự báo sản lượng cà phê thế giới trong niên vụ 2024-25 sẽ tăng 4,0% so với cùng kỳ năm trước, đạt 174,855 triệu bao, trong đó sản lượng cà phê Arabica tăng 1,5% và sản lượng cà phê Robusta tăng 7,5%. Tuy nhiên, FAS dự báo tồn kho cuối kỳ sẽ giảm 6,6% xuống mức thấp nhất trong 25 năm là 20,867 triệu bao. Báo cáo cũng dự báo lượng cà phê tồn kho của Brazil sẽ giảm xuống còn 1,2 triệu bao vào cuối tháng 6, đánh dấu mức giảm 26% so với cùng kỳ năm trước.
Cà phê Arabica giảm trên toàn cầu
Các yếu tố được thảo luận dẫn đến sự sụt giảm sản lượng cà phê Arabica toàn cầu trong niên vụ 2025-2026. Tình trạng thiếu hụt dự kiến sẽ trở nên trầm trọng hơn do hạn hán đang diễn ra ở Brazil, mà các chuyên gia cho là khô hạn nhất kể từ năm 1981. Các nhà sản xuất cà phê quan trọng, chẳng hạn như Colombia, quốc gia sản xuất Arabica lớn thứ hai thế giới, cũng đang phải vật lộn với hậu quả của đợt hạn hán do El Nino gây ra vào năm ngoái. Volcafe ước tính mức thâm hụt cà phê Arabica toàn cầu sẽ ở mức 8,5 triệu bao, năm thứ năm liên tiếp thâm hụt, chủ yếu do sản lượng cà phê của Brazil đang gặp khó khăn.

CÁC DỊCH VỤ TỪ NHÀ BÈ AGRI

DỊCH VỤ THI CÔNG, LẮP ĐẶT

Quý khách hàng, bà con cần một đơn vị uy tín, giàu kinh nghiệm thực hiện các dịch vụ thi công, lắp đặt.. hãy liên hệ Nhà Bè Agri.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ

GIÁ CÀ MỘT SỐ NGUỒN NÔNG SẢN KHÁC

Gia ca phe

Bảng giá cà phê cập nhật liên tục

Nhà Bè Agri xin gửi tới Quý bà con giá cà phê hôm nay được liên tục cập nhật theo thời gian thực.

Giá tham chiếu (Đắk Lắk): 94.800 đ/kg

Thay đổi: -1000 đ

Khu vực Giá (đ/kg) Thay đổi
Đắk Lắk 94.800 -1000
Gia Lai 94.700 -1100
Đắk Nông 95.000 -1000
Lâm Đồng 93.600 -1000
Hồ tiêu 149.100 0

gia ho tieu

Giá hồ tiêu hôm nay

Cập nhật liên tục giá hồ tiêu hôm nay tại các thị trường trọng điểm.

Giá trung bình: 149.100 đ/kg

Thay đổi: 0 đ

Khu vực Giá (đ/kg) Thay đổi
Đắk Lắk 150.500 0
Gia Lai 148.000 0
Đắk Nông 150.500 0
Bà Rịa - Vũng Tàu 148.500 0
Bình Phước 148.000 0
gia ngo gia bap

Giá ngô (giá ngô hạt) cập nhật

Giá ngô, bắp cập nhật liên tục tại nhiều thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường việt nam.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
4.356đ 4.394đ 4.359đ 4.386đ 0.62% 107.100 03/02/2026
4.385đ 4.385đ 4.341đ 4.359đ -0.58% 153.890 02/02/2026
4.410đ 4.420đ 4.354đ 4.385đ -0.58% 193.270 30/01/2026
4.402đ 4.443đ 4.382đ 4.410đ 0.17% 180.150 29/01/2026
4.372đ 4.436đ 4.369đ 4.402đ 0.82% 200.200 28/01/2026
4.385đ 4.400đ 4.361đ 4.367đ -0.41% 124.210 27/01/2026
4.402đ 4.418đ 4.374đ 4.385đ -0.52% 158.110 26/01/2026
4.338đ 4.415đ 4.326đ 4.408đ 1.53% 257.320 23/01/2026
4.326đ 4.344đ 4.310đ 4.341đ 0.53% 147.100 22/01/2026
4.338đ 4.379đ 4.313đ 4.318đ -0.47% 155.620 21/01/2026

Giá lúa gạo

Bảng giá lúa gạo cập nhật theo từng ngày. Gồm giá lúa gạo trong nước, thế giới và xu hướng giá.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
6.369đ 6.396đ 6.334đ 6.354đ -0.29% 360 03/02/2026
6.278đ 6.407đ 6.249đ 6.373đ 0.77% 1.050 02/02/2026
6.367đ 6.416đ 6.290đ 6.324đ -0.81% 1.130 30/01/2026
6.295đ 6.390đ 6.281đ 6.376đ 1% 1.340 29/01/2026
6.267đ 6.324đ 6.232đ 6.312đ 0.46% 1.040 28/01/2026
6.244đ 6.347đ 6.244đ 6.284đ 0.23% 930 27/01/2026
6.109đ 6.347đ 6.109đ 6.269đ 2.63% 1.520 26/01/2026
6.072đ 6.132đ 6.054đ 6.109đ -0.28% 380 23/01/2026
6.181đ 6.183đ 6.092đ 6.126đ -0.97% 500 22/01/2026
6.123đ 6.195đ 6.083đ 6.186đ 0.94% 960 21/01/2026
gia lua gao
gia duong

Giá đường

Giá đường đang có xu hướng tăng trong dài hạn và được cập nhật liên tục.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
8.170đ 8.428đ 8.153đ 8.388đ 2.59% 88.330 03/02/2026
8.159đ 8.227đ 8.101đ 8.176đ -0.07% 96.020 02/02/2026
8.428đ 8.434đ 8.113đ 8.182đ -2.93% 118.340 30/01/2026
8.434đ 8.491đ 8.376đ 8.428đ -0.07% 73.670 29/01/2026
8.508đ 8.526đ 8.411đ 8.434đ -0.81% 59.190 28/01/2026
8.462đ 8.606đ 8.451đ 8.503đ 0.27% 72.640 27/01/2026
8.457đ 8.526đ 8.411đ 8.480đ 0.41% 62.400 26/01/2026
8.577đ 8.589đ 8.440đ 8.445đ -1.54% 59.710 23/01/2026
8.440đ 8.589đ 8.428đ 8.577đ 1.49% 63.740 22/01/2026
8.445đ 8.543đ 8.405đ 8.451đ 0.14% 46.550 21/01/2026
gia dau nanh

Giá đậu nành, đậu xanh

Cập nhật giá đậu nành, đậu xanh theo từng ngày. Giá trong nước và quốc tế để bà con tiện tham khảo.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
8.437đ 8.441đ 8.361đ 8.366đ -0.9% 34.690 03/02/2026
8.428đ 8.454đ 8.371đ 8.442đ 0.31% 59.780 02/02/2026
8.471đ 8.497đ 8.376đ 8.417đ -0.81% 73.940 30/01/2026
8.537đ 8.620đ 8.465đ 8.485đ -0.6% 65.370 29/01/2026
8.414đ 8.594đ 8.414đ 8.537đ 1.29% 82.320 28/01/2026
8.422đ 8.457đ 8.391đ 8.428đ -0.1% 77.320 27/01/2026
8.609đ 8.666đ 8.419đ 8.437đ -1.87% 107.150 26/01/2026
8.491đ 8.606đ 8.471đ 8.597đ 1.25% 85.600 23/01/2026
8.354đ 8.531đ 8.354đ 8.491đ 1.65% 92.420 22/01/2026
8.365đ 8.471đ 8.345đ 8.354đ -0.07% 77.770 21/01/2026

DANH SÁCH ĐIỂM BÁN

Lien he

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN