Giá cà phê hôm nay 19/01/2026

Cập nhật gần nhất: 08:51 19/01/2026

Giá tham chiếu (Đắk Lắk): 99.000 đ/kg

Thay đổi: 0 đ

Khu vực Giá (đ/kg) Thay đổi
Đắk Lắk 99.000 0
Gia Lai 99.000 0
Đắk Nông 99.300 0
Lâm Đồng 98.300 0
Hồ tiêu 148.100 -2000
Gia ca phe

GIÁ CÀ PHÊ

Việt Nam ta tự hào là cường quốc số 1 thế giới về sản lượng cà phê cùng nhiều vùng trồng rộng lớn, năng suất, chất lượng cao. Hàng triệu hộ gia đình đang canh tác, có cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc nhờ canh tác cà phê.

Chúng ta cũng đồng tình với nhau rằng Giá cà phê hôm nay thay đổi theo từng giờ, xu hướng biến thiên. Từ đó, đội ngũ kỹ thuật IT và Marketing Nhà Bè Agri đã nghiên cứu và cập nhật nguồn dữ liệu Giá cà phê cập nhật liên tục từ nhiều nguồn uy tín, chất lượng, trong đó đáng kể nhất là giá cà phê được lấy từ “Yahoo Financial“.

Thông tin dưới đây tuy được cập nhật liên tục, nhưng chỉ được xem là nguồn tài liệu tham khảo. Nhà Bè Agri không chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh liên quan đến nguồn dữ liệu này.

Theo hiệp hội cà phê Việt Nam: 10 tháng đầu năm 2025, Việt Nam xuất khẩu ±1,33 triệu tấn cà phê, kim ngạch xuất khẩu ±7,5 tỷ USD, tăng 17,5% về khối lượng và tăng 64,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024.

BẢNG GIÁ CÀ PHÊ ARABICA HÔM NAY, SÀN LUÂN ĐÔN

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
205.599đ 207.147đ 203.306đ 203.707đ -0.78% 10.710 16/01/2026
204.051đ 205.829đ 201.013đ 205.313đ 0.59% 12.330 15/01/2026
208.036đ 208.323đ 202.819đ 204.109đ -1.18% 13.980 14/01/2026
205.857đ 208.437đ 204.481đ 206.545đ 1.18% 16.540 13/01/2026
205.026đ 205.743đ 202.274đ 204.137đ -0.45% 12.670 12/01/2026
213.483đ 213.798đ 204.137đ 205.055đ -3.95% 18.740 09/01/2026
213.884đ 220.076đ 213.082đ 213.483đ -0.83% 15.420 08/01/2026
212.910đ 219.503đ 212.709đ 215.260đ 0.43% 20.430 07/01/2026
205.370đ 214.601đ 204.567đ 214.343đ 4.04% 26.360 06/01/2026
203.277đ 206.775đ 201.013đ 206.029đ 0.57% 16.950 05/01/2026

BẢNG GIÁ CÀ PHÊ ROBUSTA HÔM NAY, SÀN LUÂN ĐÔN

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
101.476đ 103.089đ 101.034đ 102.074đ 0.05% 6.770 16/01/2026
100.488đ 102.803đ 98.902đ 102.022đ 1.13% 5.250 15/01/2026
101.138đ 101.918đ 99.812đ 100.878đ -0.08% 3.360 14/01/2026
100.410đ 101.190đ 100.020đ 100.956đ 0.96% 2.890 13/01/2026
98.824đ 100.436đ 98.746đ 99.994đ 0.21% 2.950 12/01/2026
99.864đ 101.918đ 98.746đ 99.786đ -0.75% 4.300 09/01/2026
101.060đ 102.309đ 99.760đ 100.540đ -0.26% 2.720 08/01/2026
101.554đ 103.687đ 99.864đ 100.800đ -1.37% 5.480 07/01/2026
99.968đ 102.465đ 98.616đ 102.204đ 2.24% 3.540 06/01/2026
100.852đ 100.904đ 97.471đ 99.968đ -0.88% 3.420 05/01/2026

PHÂN TÍCH GIÁ CÀ PHÊ 2025-2026

 
Cà phê Arabica giao tháng 5 (KCK25) giảm nhẹ, đóng cửa giảm 0,19 điểm vào thứ Sáu, trong khi cà phê Robusta ICE giao tháng 5 (RMK25) tăng 0,33 điểm. Nguyên nhân chính dẫn đến diễn biến trái chiều này là sự tăng giá của chỉ số đô la Mỹ (DXY00), đạt mức cao nhất trong hai tuần, tác động đến hầu hết giá cả hàng hóa, bao gồm cả cà phê.
Lo ngại về Mùa màng tại Việt Nam
Cà phê Robusta đã phục hồi mạnh mẽ trước đà tăng của đồng đô la Mỹ do lo ngại ngày càng tăng về thiệt hại mùa màng tại Việt Nam, quốc gia sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới. Cơ quan khí tượng Đắk Lắk dự báo thời tiết nắng nóng và lượng mưa ít hơn trong giai đoạn từ ngày 21 đến 31 tháng 3 tại khu vực Tây Nguyên, vùng sản xuất cà phê chính của Việt Nam. Điều kiện thời tiết dự kiến đã làm dấy lên lo ngại về nguồn cung cà phê, và kết quả là, lượng tồn kho cà phê Robusta hôm thứ Sáu đã tăng lên mức cao nhất trong sáu tuần là 4.360 lô.
 
Ảnh hưởng của lượng mưa không đủ tại Brazil
Ngược lại, lượng cà phê Arabica tồn kho do ICE theo dõi đã giảm xuống mức thấp nhất trong một tháng là 777.708 bao. Một yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự sụt giảm này: lượng mưa không đủ ở Brazil, đe dọa mùa màng cà phê và tác động đáng kể đến giá cả theo chiều hướng tăng. Cụ thể, Somar Meteorologia đã công bố hôm thứ Hai rằng vùng Minas Gerais, vùng trồng cà phê Arabica lớn nhất Brazil, chỉ nhận được 71% lượng mưa trung bình lịch sử trong tuần kết thúc vào ngày 15 tháng 3—tổng cộng là 30,8 mm. Nhiệt độ cao chưa từng có và lượng mưa dưới mức bình thường ở Brazil đã làm dấy lên lo ngại về năng suất cà phê trong năm nay, và những cảnh báo này cũng được Cooxupe, hợp tác xã cà phê Arabica lớn nhất Brazil, đồng tình.
 
Sản lượng Cà phê Brazil
Sản lượng cà phê của Brazil đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt – từ mức giảm 12% so với cùng kỳ năm trước (YoY) trong tháng 2 đến mức giảm dự kiến 4,4% so với cùng kỳ năm trước trong vụ mùa cà phê 2025-2026 của quốc gia này, dự kiến sẽ đạt mức thấp nhất trong ba năm là 51,81 triệu bao. Ước tính sản lượng cà phê năm 2024 của Brazil cũng bị cắt giảm 1,1% xuống còn 54,2 triệu bao. Khi các cơ quan dự báo đưa ra cảnh báo về mức độ nghiêm trọng của điều kiện thời tiết được dự báo và tác động của nó đến năng suất cà phê, ngành công nghiệp cà phê toàn cầu đang nín thở chờ đợi, với nỗi lo về nguồn cung đẩy giá lên cao hơn.
 
Thặng dư Cà phê Toàn cầu và Sản lượng Cà phê Robusta của Việt Nam
Trái ngược với dự đoán, vào ngày 7 tháng 3, Marex Solutions đã dự đoán thặng dư cà phê toàn cầu cho niên vụ 2025-2026 sẽ tăng lên 1,2 triệu bao từ mức 200.000 bao trong giai đoạn 2024-2025. Cùng lúc đó, Tổng cục Thống kê Việt Nam báo cáo xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 2 tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước – một yếu tố có thể gây bất lợi cho cà phê robusta. Tuy nhiên, sản lượng cà phê robusta giảm do hạn hán gần đây ở Việt Nam đã hỗ trợ giá cà phê robusta. Sản lượng cà phê của Việt Nam trong niên vụ 2023-24 giảm 20% xuống còn 1,472 triệu tấn, mức thấp nhất trong bốn năm.
 
Sản lượng và tồn kho cà phê thế giới
Cơ quan Nông nghiệp Nước ngoài (FAS) thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự báo sản lượng cà phê thế giới trong niên vụ 2024-25 sẽ tăng 4,0% so với cùng kỳ năm trước, đạt 174,855 triệu bao, trong đó sản lượng cà phê Arabica tăng 1,5% và sản lượng cà phê Robusta tăng 7,5%. Tuy nhiên, FAS dự báo tồn kho cuối kỳ sẽ giảm 6,6% xuống mức thấp nhất trong 25 năm là 20,867 triệu bao. Báo cáo cũng dự báo lượng cà phê tồn kho của Brazil sẽ giảm xuống còn 1,2 triệu bao vào cuối tháng 6, đánh dấu mức giảm 26% so với cùng kỳ năm trước.
 
Cà phê Arabica giảm trên toàn cầu
Các yếu tố được thảo luận dẫn đến sự sụt giảm sản lượng cà phê Arabica toàn cầu trong niên vụ 2025-2026. Tình trạng thiếu hụt dự kiến sẽ trở nên trầm trọng hơn do hạn hán đang diễn ra ở Brazil, mà các chuyên gia cho là khô hạn nhất kể từ năm 1981. Các nhà sản xuất cà phê quan trọng, chẳng hạn như Colombia, quốc gia sản xuất Arabica lớn thứ hai thế giới, cũng đang phải vật lộn với hậu quả của đợt hạn hán do El Nino gây ra vào năm ngoái. Volcafe ước tính mức thâm hụt cà phê Arabica toàn cầu sẽ ở mức 8,5 triệu bao, năm thứ năm liên tiếp thâm hụt, chủ yếu do sản lượng cà phê của Brazil đang gặp khó khăn.

CÁC DỊCH VỤ TỪ NHÀ BÈ AGRI

DỊCH VỤ THI CÔNG, LẮP ĐẶT

Quý khách hàng, bà con cần một đơn vị uy tín, giàu kinh nghiệm thực hiện các dịch vụ thi công, lắp đặt.. hãy liên hệ Nhà Bè Agri.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ

GIÁ CÀ MỘT SỐ NGUỒN NÔNG SẢN KHÁC

Gia ca phe

Bảng giá cà phê cập nhật liên tục

Nhà Bè Agri xin gửi tới Quý bà con giá cà phê hôm nay được liên tục cập nhật theo thời gian thực.

Nguồn dữ liệu Yahoo commondity

gia ho tieu

Giá hồ tiêu hôm nay

Cập nhật liên tục giá hồ tiêu hôm nay tại các thị trường trọng điểm.

gia ngo gia bap

Giá ngô (giá ngô hạt) cập nhật

Giá ngô, bắp cập nhật liên tục tại nhiều thị trường, cả thị trường trong nước và thị trường việt nam.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
4.303đ 4.374đ 4.300đ 4.349đ 1.07% 177.980 16/01/2026
4.326đ 4.351đ 4.300đ 4.303đ -0.41% 193.930 15/01/2026
4.300đ 4.351đ 4.295đ 4.321đ 0.54% 232.730 14/01/2026
4.318đ 4.328đ 4.272đ 4.297đ -0.42% 357.200 13/01/2026
4.556đ 4.594đ 4.300đ 4.315đ -5.44% 570.230 12/01/2026
4.559đ 4.582đ 4.543đ 4.564đ -0.06% 171.300 09/01/2026
4.566đ 4.587đ 4.561đ 4.566đ -0.17% 169.480 08/01/2026
4.543đ 4.579đ 4.543đ 4.574đ 0.62% 155.460 07/01/2026
4.546đ 4.576đ 4.541đ 4.546đ -0.11% 185.040 06/01/2026
4.477đ 4.561đ 4.466đ 4.551đ 1.6% 183.500 05/01/2026

Giá lúa gạo

Bảng giá lúa gạo cập nhật theo từng ngày. Gồm giá lúa gạo trong nước, thế giới và xu hướng giá.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
6.060đ 6.129đ 6.020đ 6.077đ 0% 30 16/01/2026
6.026đ 6.120đ 6.026đ 6.077đ 3.36% 620 15/01/2026
5.880đ 5.880đ 5.880đ 5.880đ -0.82% 0 14/01/2026
5.868đ 5.868đ 5.865đ 5.928đ 3.5% 20 13/01/2026
5.604đ 5.676đ 5.604đ 5.728đ -2.54% 10 12/01/2026
5.814đ 5.905đ 5.808đ 5.877đ 0.54% 450 09/01/2026
5.937đ 5.980đ 5.819đ 5.845đ -1.92% 610 08/01/2026
5.920đ 6.017đ 5.885đ 5.960đ 0.34% 810 07/01/2026
5.822đ 6.069đ 5.782đ 5.940đ 1.57% 1.330 06/01/2026
5.561đ 5.934đ 5.527đ 5.848đ 5.1% 1.170 05/01/2026
gia lua gao
gia duong

Giá đường

Giá đường đang có xu hướng tăng trong dài hạn và được cập nhật liên tục.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
8.376đ 8.600đ 8.371đ 8.577đ 2.68% 71.070 16/01/2026
8.399đ 8.417đ 8.262đ 8.354đ -0.75% 66.410 15/01/2026
8.514đ 8.589đ 8.388đ 8.417đ -1.41% 68.580 14/01/2026
8.508đ 8.600đ 8.474đ 8.537đ 0.34% 60.930 13/01/2026
8.537đ 8.566đ 8.434đ 8.508đ -0.34% 53.040 12/01/2026
8.566đ 8.594đ 8.474đ 8.537đ -0.53% 59.480 09/01/2026
8.566đ 8.646đ 8.543đ 8.583đ -0.07% 65.730 08/01/2026
8.451đ 8.623đ 8.422đ 8.589đ 1.49% 55.010 07/01/2026
8.440đ 8.503đ 8.382đ 8.462đ 0.2% 48.360 06/01/2026
8.376đ 8.508đ 8.371đ 8.445đ 0.89% 53.200 05/01/2026
gia dau nanh

Giá đậu nành, đậu xanh

Cập nhật giá đậu nành, đậu xanh theo từng ngày. Giá trong nước và quốc tế để bà con tiện tham khảo.

Mở cửa Cao nhất Thấp nhất Đóng cửa Thay đổi HĐ mở Ngày
8.299đ 8.328đ 8.268đ 8.313đ 0.28% 32.010 16/01/2026
8.371đ 8.442đ 8.285đ 8.290đ 0.7% 87.920 15/01/2026
8.233đ 8.233đ 8.233đ 8.233đ 0.28% 0 14/01/2026
8.399đ 8.399đ 8.268đ 8.210đ -2.78% 40 13/01/2026
8.557đ 8.569đ 8.374đ 8.445đ -3% 30 12/01/2026
8.692đ 8.755đ 8.672đ 8.706đ 0.03% 55.330 09/01/2026
8.749đ 8.798đ 8.689đ 8.703đ -0.59% 73.820 08/01/2026
8.583đ 8.772đ 8.566đ 8.755đ 1.97% 69.350 07/01/2026
8.586đ 8.637đ 8.551đ 8.586đ -0.13% 55.620 06/01/2026
8.485đ 8.617đ 8.480đ 8.597đ 1.32% 68.250 05/01/2026

DANH SÁCH ĐIỂM BÁN

Lien he

GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN